Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ ngâm từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung ổn định ở mức cao. Trong 1 tuần trở lại đây, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1-6.000 đ/kg tùy kích cỡ, với xu hướng điều chỉnh tăng chậm từ 1-3.000 đ/kg/lần và không tăng giá đồng loạt mà tập trung vào một số kích cỡ có nhu cầu chính (chủ yếu từ 50-80 con/kg). Điều này cũng phù hợp với bối cảnh hiện tại khi giá tôm ở mức cao, nguồn cung chưa phục hồi rõ ràng và nhu cầu xuất khẩu đang chững lại.
Tại Sóc Trăng, trong sáng 17/10, hầu hết nhà máy thu mua tôm thẻ với giá ổn định, riêng nhà máy Khánh Sủng tăng tăng giá hàng ngâm từ 1-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ giá không đổi trong khoảng 10 ngày liên tiếp. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn ở mức 124-154.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Minh Phú và Camimex giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124-130.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (19/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong tuần này (14-18/10), trong đó lượng chênh lệch giữa các ngày chỉ khoảng từ 2-10 tấn. Cụ thể, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục thu mua ở mức dưới 60 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/10 |
15-16/10 |
12-14/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (25-90) |
▲3-4.000 (60-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (55-85) |
▲1-3.000 (60-85) |
▲1-2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-100) |
▲1-2.000 (60-90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-90); ▲8.000 (20-25) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40); 19/10:▲1.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (45-100) |
▼1-2.000 (30-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-130) |
▲4-5.000 (20-120) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh mua hàng cỡ 90 con/kg về nhỏ, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung vẫn ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì mức cao hơn hàng ao đất từ 8-17.000 đ/kg tùy kích cỡ.
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Nhật Phương, Quốc Thanh, Song Thư tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 71-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Song Thư tăng giá 1-3.000 đ/kg lên mức gần hơn với mặt bằng chung trên thị trường để thu hút nguyên liệu. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện giữ ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/10 |
15-17/10 |
12-14/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (140-200) |
▲1-2.000 (130-190) |
▼2.000 (130-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (50-110) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (45-80) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-100, 150-250) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (A Kiệt: 60-90) |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 70-90) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (25-350) |
▬ |
▲3-5.000 (30-100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
▲2-5.000 (45-90, 130-250) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-50) |
▲1-5.000 (70-120) |
▲1-4.000 (30-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/10, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhích nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ 50-70 con/kg. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 119-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ổn định ở mức 87-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy với giá ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg giữ ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130-135.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
14-17/10 |
7-11/10 |
3-4/10 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
175 |
175 |
172-175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
127-130 |
125-127 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
14-17/10 |
7-11/10 |
3-4/10 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
128-130 |
128-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
118-120 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
113-115 |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL đang được hỗ trợ nhờ nguồn cung tôm sú tăng nhẹ trong con nước tôm quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong sáng 18/10, đa phần các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định với tôm sú cỡ 20-80 con/kg, riêng một vài nhà máy điều chỉnh giá tăng khoảng 5.000 đ/kg để hút hàng cỡ lớn trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm sú oxy tăng khoảng 3-10.000 đ/kg so với đầu tuần ngày khi thương lái đang tăng hỏi mua hàng để bán thị trường nội địa dịp cuối tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá khoảng 5.000 đ/kg với tôm cỡ lớn (15-25 con/kg) để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá không đổi với tôm cỡ 30-80 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức mức 150-152.000 đ/kg (hàng quảng canh). Riêng với cỡ 25 con/kg về lớn, nhà máy Minh Cường tăng giá khoảng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này, theo đó cỡ 20-25 con/kg tăng từ 170-195.000 đ/kg lên mức 175-195 đ/kg (tôm quảng canh).
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg cũng ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Nguồn cung tôm sú tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do vào con nước quảng canh đã phần nào hỗ trợ lượng giao hàng về các nhà máy chế biến, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 17-18/10, lượng thu mua tôm sú của nhà máy Minh Phú ước đạt 10-20 tấn/ngày, tăng nhẹ so với mức 8-10 tấn/ngày trong 10 ngày trước đó. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua lai rai ở mức dưới 20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-18/10 |
9-11/10 |
5-8/10 |
3-4/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (34-74) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Giảm giá tùy theo kích cỡ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (20-50) |
▼1-5.000 (32-40) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm tùy theo kích cỡ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
▬ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá tùy theo kích cỡ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá lai rai với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg tăng khoảng 3-10.000 đ/kg so với đầu tuần này khi thương lái tăng mua hàng để giao đi thị trường nội địa dịp cuối tuần. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
14-17/10 |
10-13/10 |
7-9/10 |
30/9-4/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
230-250 |
230-250 |
220-240 |
220-250 |
Giá tăng với cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200 |
200 |
190-195 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Australia đã đồng ý với Trung Quốc về thời gian biểu để nối lại toàn bộ hoạt động xuất khẩu tôm hùm đá sống của nước này sang Trung Quốc vào cuối năm 2024. Thỏa thuận về thời gian nối lại hoạt động xuất nhập khẩu tôm hùm đá sống được đưa ra trong cuộc gặp giữa Thủ tướng Anthony Albanese và Thủ tướng Trung Quốc Lý Cường bên lề Hội nghị Cấp cao ASEAN tại thủ đô Vientiane của Lào. Kết quả này là một bước đi nữa hướng tới ổn định mối quan hệ song phương Trung Quốc-Australia. Đây cũng là thông tin tích cực cho ngành tôm hùm và người tiêu dùng Trung Quốc, những người sẽ được tiếp cận tôm hùm đá Australia chất lượng cao trong dịp Tết Nguyên đán. Việc nối lại toàn bộ hoạt động xuất khẩu tôm hùm đá của Australia sang Trung Quốc dự kiến sẽ mang lại tiềm năng thương mại hơn 700 triệu AUD (khoảng 471 triệu USD).
+ Ngày 17/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/10 |
16/10 |
15/10 |
14/10 |
11/10 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
190 |
|
50 con/kg |
180 |
175 |
175 |
175 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)