+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy tăng giá 5-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (19-20/10) để hút hàng trong con nước quảng canh. Theo đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy duy trì khá ổn định trong các ngày cuối tuần, tuy nhiên dự kiến sẽ giảm dần từ đầu tuần này khi đã qua con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy đều ổn định so với cuối tuần trước.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì khá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, trong các ngày 19-21/10, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25-30 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10-20 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng đạt 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi một số nhà máy gia công như Phú Cường, Bạch Linh tăng giá khoảng 5-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (19-20/10). Cụ thể:
- Đối vói tôm sú tươi: Nhà máy Phú Cường giữ giá không đổi sau khi tăng 5-10.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn vào cuối tuần trước, các nhà máy gia công khác như Minh Cường, Trang Khanh… cũng thu mua với giá ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 20 con/kg ở mức 183-200.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Bạch Linh cũng thu mua cỡ 30-50 con/kg với giá ổn định sau khi tăng 5-8.000 đ/kg vào cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30-34 con/kg ở mức 185.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/10 |
12-18/10 |
9-11/10 |
5-8/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-8.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (20-50) |
▼1-5.000 (32-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-60) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
▬ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 9-20) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)