+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công tiếp tục xu hướng phục hồi chậm, trong đó giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì mức cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Cẩm Vui… tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 74-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-99.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy gia công vẫn giữ giá không đổi so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg dao động từ 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (22/10), nhà máy Thốt Nốt sẽ tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, giá tôm cỡ 100 con/kg sẽ tăng lên mức 78.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (140-200) |
▲1-2.000 (130-190) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (50-110) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (45-80) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
▬ |
▲1-5.000 (20-100, 150-250) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (A Kiệt: 60-90) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-140) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (25-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
▲2-5.000 (45-90, 130-250) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (30-50) |
▲1-5.000 (70-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (130-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong sáng 21/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm các tỉnh ĐBSCL ở mức 169-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-172 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-133 |
127-130 |
126-129 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
Tăng giá tôm cỡ 50 con/kg về lớn và 120 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
159-161 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-160 |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)