+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:
Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá chủ yếu với một số kích cỡ có nhu cầu mua chính (30-50 con/kg hoặc 80 con/kg) để tăng khả năng cạnh tranh. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn tăng giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá từ 2-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước; giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126-156.000 đ/kg. Đối với thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg, kéo theo giá tôm cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 99-105.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 110-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Minh Phú có mức tăng cao hơn mặt bằng chung (khoảng 6-8.000 đ/kg) sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp. Hiện tại giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 124-132.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 110-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến, xu hướng giá tại các nhà máy lớn sẽ tiếp tục tăng trong cuối tháng 10, tuy nhiên xu hướng sẽ dần tập trung vào các cỡ có nhu cầu hút hàng chính khi giá tôm cỡ 80 con/kg đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay (hàng đạt kháng sinh).
Đầu tuần này, các nhà máy tiếp tục duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (chỉ tăng/giảm từ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục thu mua ở mức dưới 50 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/10 |
17-19/10 |
15-16/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (25-50) |
▬ |
▲2.000 (25-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/10:▲3.000 (25-30, 45-60); 21/10:▲2.000 (25-30, 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (55-85) |
▲1-3.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (30-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (60-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-80) |
▲1-5.000 (30-90); ▲8.000 (20-25) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-60, 100-130) |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40); 19/10:▲1.000 (20-60) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲6-8.000 (15-100) |
▬ |
▲1-3.000 (45-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-70, 90-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (40-130) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong sáng 21/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm các tỉnh ĐBSCL ở mức 169-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-172 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-133 |
127-130 |
126-129 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
Tăng giá tôm cỡ 50 con/kg về lớn và 120 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
159-161 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-160 |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)