Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/10/2024: Các nhà máy chế biến tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu.

11:00 21/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá chủ yếu với một số kích cỡ có nhu cầu mua chính (30-50 con/kg hoặc 80 con/kg) để tăng khả năng cạnh tranh. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn tăng giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá từ 2-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước; giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126-156.000 đ/kg. Đối với thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg, kéo theo giá tôm cỡ 80 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 99-105.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 110-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Camimex tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Minh Phú có mức tăng cao hơn mặt bằng chung (khoảng 6-8.000 đ/kg) sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp. Hiện tại giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 124-132.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 110-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến, xu hướng giá tại các nhà máy lớn sẽ tiếp tục tăng trong cuối tháng 10, tuy nhiên xu hướng sẽ dần tập trung vào các cỡ có nhu cầu hút hàng chính khi giá tôm cỡ 80 con/kg đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay (hàng đạt kháng sinh).

Đầu tuần này, các nhà máy tiếp tục duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (chỉ tăng/giảm từ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục thu mua ở mức dưới 50 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/10

17-19/10

15-16/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (25-50)

2.000 (25-90)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

19/10:3.000 (25-30, 45-60); 21/10:2.000 (25-30, 50-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (55-85)

1-3.000 (60-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-110)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (70-80)

1-5.000 (30-90); 8.000 (20-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-60, 100-130)

17/10:1-3.000 (20-200); 18/10:1.000 (25, 35-40); 19/10:1.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

6-8.000 (15-100)

1-3.000 (45-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (25-70, 90-160)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-130)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công tiếp tục xu hướng phục hồi chậm, trong đó giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì mức cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Cẩm Vui… tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 74-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-99.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy gia công vẫn giữ giá không đổi so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg dao động từ 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (22/10), nhà máy Thốt Nốt sẽ tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, giá tôm cỡ 100 con/kg sẽ tăng lên mức 78.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/10

18/10

15-17/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (140-200)

1-2.000 (130-190)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1-3.000 (50-110)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-170)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (100-110); 1-3.000 (45-80)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (25-30, 45-130)

1-5.000 (20-100, 150-250)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (A Kiệt: 60-90)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-140)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

5-7.000 (ao bạt: 100-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (25-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-50, 70-110)

2-5.000 (45-90, 130-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-50)

1-5.000 (70-120)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (130-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (60-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong sáng 21/10, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm các tỉnh ĐBSCL ở mức 169-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

18/10

15-17/10

14/10

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-172

167-170

167-170

167-170

50 con/kg

130-133

127-130

126-129

125-128

80 con/kg

105-107

103-105

103-105

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

18/10

15-17/10

14/10

Tăng giá tôm cỡ 50 con/kg về lớn và 120 con/kg về nhỏ

30 con/kg

159-161

158-160

158-160

158-160

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

18/10

15-17/10

14/10

Tăng giá với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-160

153-156

153-156

153-156

50 con/kg

120-122

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

94-96

94-96

93-95

100 con/kg

84-86

82-84

82-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tăng 2-7.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 175-178.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (kiểm/không kiểm màu).

Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 3-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (hàng đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

18/10

14-17/10

7-11/10

Tăng với hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

200-210

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

175-178

175

175

172-175

Cỡ 50 con/kg

130-135

127-130

127-130

125-127

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

18/10

14-17/10

7-11/10

Tăng với hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

135

130-135

130-135

128-130

Cỡ 60 con/kg

125

120-125

120-125

118-120

Cỡ 70 con/kg

115

113-115

113-115

110-113

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 21/10:

Tại Vũng Tàu, giá tôm thẻ một số cỡ lớn từ 20-40 con/kg tăng khoảng 5-10.000 đ/kg so với tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế, trong khi đó cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục ổn định ở mức khá cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40 con/kg tại đầm ở Vũng Tàu hiện ở mức 140.000 đ/kg, cỡ 80 co/kg ở mức 100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Vũng Tàu, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

20-21/10

13-14/10

Thay đổi, nghìn đồng/kg

20 con/kg

200

190

+10

30 con/kg

170

170

0

40 con/kg

140

135

+5

60 con/kg

110

110

0

80 con/kg

100

100

0

100 con/kg

90

90

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/10:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm sú ổn định sau khi một số nhà máy tăng giá 5-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (19-20/10) để hút hàng trong con nước quảng canh. Theo đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy duy trì khá ổn định trong các ngày cuối tuần, tuy nhiên dự kiến sẽ giảm dần từ đầu tuần này khi đã qua con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy đều ổn định so với cuối tuần trước.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì khá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, trong các ngày 19-21/10, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25-30 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10-20 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng đạt 1-2 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi một số nhà máy gia công như Phú Cường, Bạch Linh tăng giá khoảng 5-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước (19-20/10). Cụ thể:

-             Đối vói tôm sú tươi: Nhà máy Phú Cường giữ giá không đổi sau khi tăng 5-10.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn vào cuối tuần trước, các nhà máy gia công khác như Minh Cường, Trang Khanh… cũng thu mua với giá ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 20 con/kg ở mức 183-200.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Bạch Linh cũng thu mua cỡ 30-50 con/kg với giá ổn định sau khi tăng 5-8.000 đ/kg vào cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30-34 con/kg ở mức 185.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/10

12-18/10

9-11/10

5-8/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

5-8.000 (20-50)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

SVS (sú oxy)

Ổn định

2-3.000 (20-50)

1-5.000 (32-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2-20.000 (cỡ 20-90)

 

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 15-27)

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 9-20)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

12-18/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

125

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg ổn định sau mức tăng 3-10.000 đ/kg vào cuối tuần trước. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

21/10

18/10

14-17/10

10-13/10

7-9/10

 

20 con/kg

240-260

240-260

230-250

230-250

220-240

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

200

200

190-195

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 9/2024 đạt 72,56 nghìn tấn, trị giá 363,09 triệu USD, giảm 22,74% về lượng và giảm 27,17% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.

Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 9 tháng năm 2024 đạt 729,49 nghìn tấn, trị giá 3,62 tỷ USD giảm 11,29% về lượng và giảm 22,14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 501,54 nghìn tấn, trị giá 2,27 tỷ USD, giảm 7,38% về lượng và giảm 19,02% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 104,33 nghìn tấn (-1,03%); 19,17 nghìn tấn (-19,86%). Việt Nam xuất khẩu 12,77 nghìn tấn (-13,45%), xếp vị trí thứ 6.

+ Ngày 18/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

18/10

17/10

16/10

15/10

14/10

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

180

175

175

175

60 con/kg

155

155

155

155

155

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)

+ Ngày 18/10, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục giảm. Sức tiêu thụ của thị trường yếu khiến giá vẫn ở mức thấp. Nông dân ở các vùng Quảng Đông, Quảng Tây đang cảm thấy bất an vì có thể thua lỗ nếu giá không cải thiện. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 29-30 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 27 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 11/10.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

18/10/2024

37

29

26

22

 

11/10/2024

38

30

27

23

Trạm Giang, Quảng Đông

18/10/2024

38

30

 

 

 

11/10/2024

39

32

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

18/10/2024

 

29

 

 

 

11/10/2024

 

31

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

18/10/2024

37

30

27

 

11/10/2024

39

31

28

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

18/10/2024

29

26

22

 

11/10/2024

30

26

22

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp