+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL đang có xu hướng chậm lại sau con nước quảng canh. Trong sáng 22/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng giữ ổn định trong 4 ngày trở lại đây.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tôm sú oxy tăng/giảm 7-18.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 30 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định đối với tôm các cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 18.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 27-30 con/kg, trong khi giá tôm các cỡ 37-40 con/kg giảm 7-14.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm cỡ 27-30 con/kg tại nhà máy ở mức 228.000 đ/kg, giá tôm cỡ 40 con/kg ở mức 178.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang có xu hướng chậm lại sau con nước quảng canh. Trong đó, trong các ngày 21-22/10, nhà máy Minh Phú thu mua 10-20 tấn/ngày, giảm so với mức 25-30 tấn/ngày trong cuối tuần trước. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10-15 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng đạt 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-22/10 |
12-18/10 |
9-11/10 |
5-8/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-8.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
▬ |
▲2-3.000 (20-50) |
▼1-5.000 (32-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-60) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
▬ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 9-20) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)