+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì ở mức cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Thuận Đức (Cà Mau) tăng giá 1-3.000 đ/kg, trong đó giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tăng lên mức 100.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này ở mức 91-99.000 đ/kg (màu A2-A4). Giá tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg cũng tạm chững ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Thốt Nốt, Blue Bay tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/10 |
19-21/10 |
18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (200) |
▬ |
▲1-3.000 (140-200) |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-350) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-50) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
▲1-4.000 (130-170) |
▬ |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/10, các thương lái tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung hạn chế, trong khi đó giá các kích cỡ khác tạm chững so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 171-173.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-173 |
169-172 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-133 |
130-133 |
127-130 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
161-163 |
159-161 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-162 |
156-160 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)