Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/10/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này.

11:26 22/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì ở mức cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Thuận Đức (Cà Mau) tăng giá 1-3.000 đ/kg, trong đó giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tăng lên mức 100.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này ở mức 91-99.000 đ/kg (màu A2-A4). Giá tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg cũng tạm chững ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Thốt Nốt, Blue Bay tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/10

19-21/10

18/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (200)

1-3.000 (140-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-170)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-30, 45-130)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

8-13.000 (40-70); 1.000 (140-190)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (ao bạt: 100-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (25-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-50, 70-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (ao bạt: 40-170)

1-4.000 (130-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/10, các thương lái tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung hạn chế, trong khi đó giá các kích cỡ khác tạm chững so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 171-173.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22/10

21/10

18/10

15-17/10

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

171-173

169-172

167-170

167-170

50 con/kg

130-133

130-133

127-130

126-129

80 con/kg

105-107

105-107

103-105

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/10

21/10

18/10

15-17/10

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

161-163

159-161

158-160

158-160

50 con/kg

121-123

121-123

120-122

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/10

21/10

18/10

15-17/10

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

158-162

156-160

153-156

153-156

50 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

94-96

94-96

100 con/kg

84-86

84-86

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)