+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó các kích cỡ tăng giá mạnh nhất chủ yếu từ 30-50 con/kg (3-10.000 đ/kg). Dự kiến, giá tôm cỡ 50 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn tiếp tục được hỗ trợ trong thời gian tới khi nguồn cung vẫn chưa phục hồi.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá từ 1-6.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tăng lên mức 179-199.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129-156.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 6-10.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó cỡ 50 con/kg tăng mạnh nhất 10.000 đ/kg. Nhà máy Cases cũng tăng giá 1-6.000 đ/kg, trong đó cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 3-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124-141.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy chế biến trong 2 ngày trở lại đây có phần chậm lại so với cuối tuần trước do bị giới hạn bởi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục thu mua ở mức dưới 40 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/10 |
20-21/10 |
17-19/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-95) |
▲2-3.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-30, 50-60) |
19/10:▲3.000 (25-30, 45-60); 21/10:▲2.000 (25-30, 50-60) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-80) |
▲1-5.000 (30-90); ▲8.000 (20-25) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-60, 100-130) |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40); 19/10:▲1.000 (20-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (15-100) |
▲6-8.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-70, 90-160) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/10, các thương lái tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung hạn chế, trong khi đó giá các kích cỡ khác tạm chững so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 171-173.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-173 |
169-172 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-133 |
130-133 |
127-130 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
161-163 |
159-161 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-162 |
156-160 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)