Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó các kích cỡ tăng giá mạnh nhất chủ yếu từ 30-50 con/kg (3-10.000 đ/kg). Dự kiến, giá tôm cỡ 50 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn tiếp tục được hỗ trợ trong thời gian tới khi nguồn cung vẫn chưa phục hồi.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá từ 1-6.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tăng lên mức 179-199.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129-156.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 6-10.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó cỡ 50 con/kg tăng mạnh nhất 10.000 đ/kg. Nhà máy Cases cũng tăng giá 1-6.000 đ/kg, trong đó cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 3-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124-141.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy chế biến trong 2 ngày trở lại đây có phần chậm lại so với cuối tuần trước do bị giới hạn bởi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục thu mua ở mức dưới 40 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/10 |
20-21/10 |
17-19/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-95) |
▲2-3.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-30, 50-60) |
19/10:▲3.000 (25-30, 45-60); 21/10:▲2.000 (25-30, 50-60) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-80) |
▲1-5.000 (30-90); ▲8.000 (20-25) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-60, 100-130) |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40); 19/10:▲1.000 (20-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (15-100) |
▲6-8.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-70, 90-160) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì ở mức cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Thuận Đức (Cà Mau) tăng giá 1-3.000 đ/kg, trong đó giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tăng lên mức 100.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này ở mức 91-99.000 đ/kg (màu A2-A4). Giá tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg cũng tạm chững ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Thốt Nốt, Blue Bay tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/10 |
19-21/10 |
18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (200) |
▬ |
▲1-3.000 (140-200) |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-350) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-50) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
▲1-4.000 (130-170) |
▬ |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/10, các thương lái tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung hạn chế, trong khi đó giá các kích cỡ khác tạm chững so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 171-173.000 đ/kg (đạt kháng sinh), trong khi đó cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 130-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 120-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-173 |
169-172 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-133 |
130-133 |
127-130 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
103-105 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
161-163 |
159-161 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
15-17/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-162 |
156-160 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
94-96 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tạm chững với hầu hết kích cỡ sau khi tăng 2-7.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Theo đó, tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 175-178.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (kiểm/không kiểm màu).
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 3-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (hàng đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21-22/10 |
15-18/10 |
14/10 |
7-11/10 |
Tăng với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-210 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
175-178 |
175 |
175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
127-130 |
127-130 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21-22/10 |
15-18/10 |
14/10 |
7-11/10 |
Tăng với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
135 |
130-135 |
130-135 |
128-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
115 |
113-115 |
113-115 |
110-113 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL đang có xu hướng chậm lại sau con nước quảng canh. Trong sáng 22/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng giữ ổn định trong 4 ngày trở lại đây.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tôm sú oxy tăng/giảm 7-18.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ 30 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định đối với tôm các cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 18.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 27-30 con/kg, trong khi giá tôm các cỡ 37-40 con/kg giảm 7-14.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm cỡ 27-30 con/kg tại nhà máy ở mức 228.000 đ/kg, giá tôm cỡ 40 con/kg ở mức 178.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang có xu hướng chậm lại sau con nước quảng canh. Trong đó, trong các ngày 21-22/10, nhà máy Minh Phú thu mua 10-20 tấn/ngày, giảm so với mức 25-30 tấn/ngày trong cuối tuần trước. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10-15 tấn/ngày. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng đạt 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-22/10 |
12-18/10 |
9-11/10 |
5-8/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-8.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
▬ |
▲2-3.000 (20-50) |
▼1-5.000 (32-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-60) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
▬ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 9-20) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/10 |
18/10 |
14-17/10 |
10-13/10 |
7-9/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
230-250 |
220-240 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200 |
200 |
190-195 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm Bangladesh đã giảm từ khoảng 55.000 tấn vào 2016 xuống chỉ 25.000 tấn vào 2023, khi toàn ngành đối mặt với nhiều thách thức. Xuất khẩu tôm của nước này đang gánh chịu sự khủng hoảng về nguồn cung và sự thiếu hụt trong tiếp cận thị trường. Khoảng 17.500 tấn trong tổng sản lượng xuất khẩu của Bangladesh trong năm 2023 là tôm sú, và phần còn lại là tôm nuôi nước ngọt và tôm đánh bắt tự nhiên. Thị trường EU chiếm 70% sản lượng xuất khẩu, Anh 12% và Mỹ là 6%. Trong những thị trường này, Bangladesh bán chủ yếu cho ngành hàng thực phẩm, với yêu cầu về chất lượng và tính bền vững không quá khắt khe nhưng cực kì dễ bị ảnh hưởng bởi giá thành, khuyến khích người mua và nhà cung cấp giảm giá sâu, ảnh hưởng xấu tới chất lượng và độ tin cậy của tôm Bangladesh trên thị trường quốc tế.
+ Ngày 21/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/10 |
18/10 |
17/10 |
16/10 |
15/10 |
|
40 con/kg |
190 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
180 |
180 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
150 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)
+ Ngày 21/10, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với cỡ lớn, trong khi tăng với cỡ vừa và cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, đạt mức 66.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 58.000 IDR/kg và 52.000 IDR/kg.
+ Ngày 21/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ sau 2 tuần đi ngang. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,07 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,41 USD/kg, 3,56 USD/kg và 3,02 USD/kg.
+ Ngày 21/10, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,03-0,31 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,86 USD/kg, 2,79 USD/kg và 2,03 USD/kg.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 8 đạt 7,21 nghìn tấn, trị giá 52,34 triệu bảng Anh, tăng 10% về lượng và 9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ 2 thị trường cung cấp lớn nhất tăng 17-18% (tăng 147-290 tấn) so với cùng kỳ năm 2023, dẫn đầu là Việt Nam đạt 1,9 nghìn tấn, theo sau là Ecuador đạt 1 nghìn tấn.
Trong 8 tháng đầu năm 2024, Anh đã nhập khẩu 49,17 nghìn tấn tôm, trị giá 363,16 triệu bảng Anh, tăng 5% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Ấn Độ và Eucuador. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 13% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 11,56 nghìn tấn, nhập khẩu từ Ecuador cũng tăng 14% lên mức 6,25 nghìn tấn. Tuy nhiên, nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 13% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 8 nghìn tấn.