Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/10/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công tạm thời ổn định sau khi tăng trong 2 ngày đầu tuần này.

10:55 23/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/10:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm chững sau khi tăng giá 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (21-22/10). Mặc dù xu hướng giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công tăng ít hơn so với các nhà máy lớn nhưng dự kiến mức giá vẫn tiếp tục giữ ở mức cao trong thời gian tới khi nguồn cung phục hồi chậm.

Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 23/10, các nhà máy Thuận Đức, Trang Khanh, Minh Hiếu… tiếp tục thu mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất thấp hơn khoảng 8-17.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg tại nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui… dao động ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Thốt Nốt, Blue Bay… ổn định ở mức 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/10

19-21/10

18/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (200)

1-3.000 (140-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-170)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-30, 45-130)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (A Huy: 60-80)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

8-13.000 (40-70); 1.000 (140-190)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (ao bạt: 100-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn

1-5.000 (25-90); 1-2.000 (110-200)

2-7.000 (25-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-50, 70-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (ao bạt: 40-170)

1-4.000 (130-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ao đất (đạt/không kiểm kháng sinh) tăng chủ yếu với cỡ 80 con/kg về lớn trong khi mặt hàng ao bạt, màu đậm tăng nhẹ với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, trong sáng 23/10, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 171-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 121-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

172-174

171-173

169-172

167-170

50 con/kg

132-134

130-133

130-133

127-130

80 con/kg

106-108

105-107

105-107

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

161-163

161-163

159-161

158-160

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

80 con/kg

103-105

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

92-95

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

160-162

158-162

156-160

153-156

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

97-99

96-99

96-99

94-96

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)