Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/10/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá 2-6.000 đ/kg để hút hàng. Trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy tăng giá mạnh nhất với cỡ 50 con/kg.

10:56 23/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/10:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục theo chiều hướng chậm lại so với đầu tuần này khi nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn ở mức thấp. Cụ thể, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm từ 1-8 tấn/ngày so với 2 ngày đầu tuần này (21-22/10), trong khi đó nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua lai rai quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 5-10 tấn).

Để duy trì tiến độ làm hàng, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng 2-6.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng. Trong 3 ngày trở lại đây, giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 50 con/kg có mức tăng mạnh nhất (4-10.000 đ/kg), các nhà máy hiện đang cạnh thanh thu mua cỡ này do đây tiếp tục là cỡ sản xuất chính và dễ hút hàng hơn so với cỡ lớn đang khan hiếm (30-40 con/kg).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 2-6.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng hiện tăng lên mức 163-199.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129-156.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Bạc Liêu, nhà máy Minh Hải tăng giá 3-6.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tăng lên mức 168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau như Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124-141.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/10

20-21/10

17-19/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-6.000 (20-95)

2-3.000 (25-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (25-30, 50-60)

19/10:3.000 (25-30, 45-60); 21/10:2.000 (25-30, 50-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-8.000 (50-90)

1.000 (55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-80)

1-5.000 (30-90); 8.000 (20-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-60, 100-130)

17/10:1-3.000 (20-200); 18/10:1.000 (25, 35-40); 19/10:1.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

6-10.000 (15-100)

6-8.000 (15-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-70, 90-160)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

3-7.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ao đất (đạt/không kiểm kháng sinh) tăng chủ yếu với cỡ 80 con/kg về lớn trong khi mặt hàng ao bạt, màu đậm tăng nhẹ với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, trong sáng 23/10, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 171-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 121-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

172-174

171-173

169-172

167-170

50 con/kg

132-134

130-133

130-133

127-130

80 con/kg

106-108

105-107

105-107

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

161-163

161-163

159-161

158-160

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

80 con/kg

103-105

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

92-95

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

160-162

158-162

156-160

153-156

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

97-99

96-99

96-99

94-96

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)