Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/10:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục theo chiều hướng chậm lại so với đầu tuần này khi nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn ở mức thấp. Cụ thể, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm từ 1-8 tấn/ngày so với 2 ngày đầu tuần này (21-22/10), trong khi đó nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua lai rai quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 5-10 tấn).
Để duy trì tiến độ làm hàng, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng 2-6.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng. Trong 3 ngày trở lại đây, giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 50 con/kg có mức tăng mạnh nhất (4-10.000 đ/kg), các nhà máy hiện đang cạnh thanh thu mua cỡ này do đây tiếp tục là cỡ sản xuất chính và dễ hút hàng hơn so với cỡ lớn đang khan hiếm (30-40 con/kg).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 2-6.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng hiện tăng lên mức 163-199.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 129-156.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Minh Hải tăng giá 3-6.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tăng lên mức 168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau như Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124-141.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/10 |
20-21/10 |
17-19/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-95) |
▲2-3.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-30, 50-60) |
19/10:▲3.000 (25-30, 45-60); 21/10:▲2.000 (25-30, 50-60) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (50-90) |
▬ |
▲1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-80) |
▲1-5.000 (30-90); ▲8.000 (20-25) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-60, 100-130) |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40); 19/10:▲1.000 (20-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (15-100) |
▲6-8.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-70, 90-160) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-7.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm chững sau khi tăng giá 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (21-22/10). Mặc dù xu hướng giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công tăng ít hơn so với các nhà máy lớn nhưng dự kiến mức giá vẫn tiếp tục giữ ở mức cao trong thời gian tới khi nguồn cung phục hồi chậm.
Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 23/10, các nhà máy Thuận Đức, Trang Khanh, Minh Hiếu… tiếp tục thu mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất thấp hơn khoảng 8-17.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg tại nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui… dao động ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Thốt Nốt, Blue Bay… ổn định ở mức 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/10 |
19-21/10 |
18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (200) |
▬ |
▲1-3.000 (140-200) |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
▬ |
▲2-7.000 (25-350) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-50) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
▲1-4.000 (130-170) |
▬ |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ao đất (đạt/không kiểm kháng sinh) tăng chủ yếu với cỡ 80 con/kg về lớn trong khi mặt hàng ao bạt, màu đậm tăng nhẹ với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, trong sáng 23/10, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 171-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 121-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
172-174 |
171-173 |
169-172 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-133 |
130-133 |
127-130 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
159-161 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-95 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
160-162 |
158-162 |
156-160 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-99 |
96-99 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 23/10, giá tôm thẻ oxy cỡ 50-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các cỡ 20-40 con/kg tạm thời giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, các thương lái hiện thu mua tôm thẻ không kiểm màu/kháng sinh cỡ 30 con/kg ở mức 175-178.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-138.000 đ/kg. Đối với hàng màu đậm/đều cỡ (thu mua về các nhà máy gia công cho Trung Quốc hoặc giao về miền Bắc), giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 138-140.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 3-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (hàng đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/10 |
21-22/10 |
15-18/10 |
14/10 |
Tăng với cỡ 50-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
175-178 |
175-178 |
175 |
175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
135-138 |
130-135 |
127-130 |
127-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/10 |
21-22/10 |
15-18/10 |
14/10 |
Tăng với cỡ 50-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
135 |
130-135 |
130-135 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-128 |
125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
115-118 |
115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/10:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy không đổi so với đầu tuần này.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Trong đó, trong các ngày 22-23/10, nhà máy Minh Phú thu mua 7-10 tấn/ngày, giảm so với 20 tấn/ngày trong đầu tuần này (21/10). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá ổn định với các cỡ 20-80 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg (hàng quảng canh). Riêng với cỡ 20 con/kg về lớn, nhà máy Minh Bạch (An Nhiên) tăng giá 10.000 đ/kg so với đầu tuần này, cỡ 12-15 con/kg tăng lên mức 310.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-23/10 |
12-18/10 |
9-11/10 |
5-8/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5-8.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
▬ |
▲2-3.000 (20-50) |
▼1-5.000 (32-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Tăng giá |
▲10.000 (cỡ 12) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-60) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
▬ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 9-20) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/10 |
18/10 |
14-17/10 |
10-13/10 |
7-9/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
230-250 |
220-240 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200 |
200 |
190-195 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Sau nhiều tháng doanh thu và lượng bán hàng sụt giảm, thị trường hải sản bán lẻ của Hoa Kỳ cuối cùng đã phục hồi vào tháng 9 với hải sản bảo quản và tôm đông lạnh đạt mức tăng trưởng lớn nhất. Theo dữ liệu mới từ Circana, doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 0,2% lên 611 triệu USD (562 triệu EUR); lượng bán cũng tăng 0,6%. Doanh thu bán hải sản đông lạnh giảm 0,3% xuống 579 triệu USD (532 triệu EUR), nhưng lượng bán tăng 2,1%. Hải sản bảo quản có mức tăng lớn nhất vào tháng 9, với doanh thu tăng 1,8% lên 256 triệu USD (235 triệu EUR), trong khi lượng bán tăng 8,6%. Giá trung bình của mặt hàng này giảm 6,2% xuống còn 4,90 USD (4,51 EUR)/pound đã góp phần vào mức tăng lượng bán.
Trong khi đó, giá hải sản đông lạnh cũng giảm 2,4% xuống còn 7,22 USD (6,64 EUR)/pound trong tháng 9, vì giảm phát ở những mặt hàng bán chạy nhất như tôm đã giúp ích cho tổng thể. Giá tôm đông lạnh giảm 4,7% và giá cá hồi đông lạnh giảm 4,8%. Giá hải sản tươi sống giảm 0,3% xuống còn 9,45 USD (8,69 EUR)/pound. Tuy vậy, giá bán của một số loài lại tăng lên. Ví dụ, giá tôm tươi tăng 0,2%, trong khi lượng bán tăng 3%.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 8/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 62,75 nghìn tấn, trị giá 428,33 triệu USD, giảm 18% về lượng và 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ vẫn đứng đầu với 28,81 nghìn tấn, trị giá 225,72 triệu USD, giảm 1% về lượng và 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu đi một số thị trường lớn ở Châu Á cũng giảm so với cùng kỳ năm trước; trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh nhất 49% (-8,7 nghìn tấn) xuống mức 9,2 nghìn tấn, xuất khẩu sang Nhật Bản giảm 7% xuống mức 5,25 nghìn tấn... Trong khi đó, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 3% so với cùng kỳ năm trước lên mức 8 nghìn tấn.
Lũy kế 8 tháng năm 2024, Ấn Độ đã xuất khẩu 471,18 nghìn tấn tôm, trị giá 3,07 tỷ USD, lượng xuất khẩu tương đương cùng kỳ năm trước tuy nhiên kim ngạch giảm 5%. Cụ thể, xuất khẩu sang Mỹ tăng 3% so với cùng kỳ năm trước lên mức 193,66 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 7% so với cùng kỳ năm trước lên mức 61,7 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp, Ý….
Trong khi đó, xuất khẩu sang một số thị trường ở châu Á ghi nhận sụt giảm. Cụ thể, xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 4% xuống mức 91,68 nghìn tấn; xuất khẩu sang Việt Nam giảm 26% xuống mức 22,76 nghìn tấn.
+ Ngày 22/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
17/10 |
16/10 |
|
40 con/kg |
195 |
190 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
180 |
180 |
175 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)