+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua, riêng giá tôm oxy tại một số nhà máy tăng/giảm 3-7.000 đ/kg tùy theo nhu cầu với từng kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú tươi/ngâm không đổi so với hôm qua; riêng một số nhà máy tăng/giảm 3-7.000 đ/kg với tôm oxy để tập trung hút hàng tôm cỡ lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh giữ giá thu mua ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng 3.000 đ/kg với cỡ 30-32 con/kg lên mức 189.000 đ/kg để hút hàng, trong khi giảm 7.000 đ/kg với các cỡ 37-40 con/kg (công nghiệp-quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 22-24/10, nhà máy Minh Phú thu mua 6-10 tấn/ngày, giảm so với mức 20 tấn/ngày trong đầu tuần này (21/10). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24/10 |
19-23/10 |
12-18/10 |
9-11/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▲3.000 (30-32), ▼7.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
▬ |
▲2-3.000 (20-50) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 9-20) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)