+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện có một số diện tích thu hoạch sớm do tôm bị dịch bệnh/sự cố tuy nhiên chủ yếu là các cỡ 150 con/kg về nhỏ, trong khi nhu cầu chính của các nhà máy gia công là các cỡ 90-120 con/kg nên giao dịch về các nhà máy nhìn chung vẫn chậm.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Trong đó, nhà máy Thuận Đức, Trang Khanh, Minh Hiếu… mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4). Các nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui… thu mua tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Thốt Nốt, Blue Bay… không đổi ở mức 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/10 |
19-21/10 |
18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (200) |
▬ |
▲1-3.000 (140-200) |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
▬ |
▲2-7.000 (25-350) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-50) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
▲1-4.000 (130-170) |
▬ |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái cũng thu mua tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 171-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 121-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
172-174 |
172-174 |
171-173 |
169-172 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
130-133 |
130-133 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-95 |
92-95 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
160-162 |
160-162 |
158-162 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-99 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)