+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:
Tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về tiếp tục ở mức thấp. Trong ngày 24/10, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục đạt từ 30 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 5-10 tấn).
Dự kiến, giao dịch về các nhà máy lớn tại ĐBSCL khó phục hồi trong cuối tháng 10-đầu tháng 11 trong bối cảnh tình hình dịch bệnh trên tôm thẻ chưa được kiểm soát, do đó gần đây có nhiều diện tích bị thiệt hại/thu hoạch sớm (chủ yếu cỡ 150 con/kg về nhỏ) dẫn đến còn ít tôm để neo về cỡ lớn.
Đa phần các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá 1-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (21-23/10). Dự kiến, giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy tiếp tục được hỗ trợ giữ ở mức cao trong thời gian tới khi lượng hàng về các nhà máy chỉ ở mức lai rai.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-5.000 đ/kg sau khi giữ giá 10 ngày liên tiếp. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm chững ở mức 163-199.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 129-156.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Camimex cũng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Minh Phú giảm khoảng 2.000 đ/kg (sau khi tăng giá mạnh 6-10.000 đ/kg trong đầu tuần này). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện ở mức 124-141.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/10 |
20-21/10 |
17-19/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-95) |
▲2-3.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (25-30, 50-60) |
19/10:▲3.000 (25-30, 45-60); 21/10:▲2.000 (25-30, 50-60) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (50-90) |
▬ |
▲1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-80) |
▲1-5.000 (30-90); ▲8.000 (20-25) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-60, 100-130) |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40); 19/10:▲1.000 (20-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/10:▲6-10.000 (15-100); 24/10: ▼2.000 (15-100) |
▲6-8.000 (15-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25-70, 90-160) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-7.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái cũng thu mua tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 171-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 121-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
172-174 |
172-174 |
171-173 |
169-172 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
130-133 |
130-133 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-95 |
92-95 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
160-162 |
160-162 |
158-162 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-99 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)