Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 24/10/2024: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục giữ ở mứ thấp. Giá tôm thẻ tạm thời giữ ổn định ở mức cao và dự kiến tiếp tục được hỗ trợ trong thời gian tới.

11:42 24/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:

Tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về tiếp tục ở mức thấp. Trong ngày 24/10, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục đạt từ 30 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 5-10 tấn).

Dự kiến, giao dịch về các nhà máy lớn tại ĐBSCL khó phục hồi trong cuối tháng 10-đầu tháng 11 trong bối cảnh tình hình dịch bệnh trên tôm thẻ chưa được kiểm soát, do đó gần đây có nhiều diện tích bị thiệt hại/thu hoạch sớm (chủ yếu cỡ 150 con/kg về nhỏ) dẫn đến còn ít tôm để neo về cỡ lớn.

Đa phần các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá 1-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (21-23/10). Dự kiến, giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy tiếp tục được hỗ trợ giữ ở mức cao trong thời gian tới khi lượng hàng về các nhà máy chỉ ở mức lai rai.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-5.000 đ/kg sau khi giữ giá 10 ngày liên tiếp. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm chững ở mức 163-199.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 129-156.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases, Camimex cũng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Minh Phú giảm khoảng 2.000 đ/kg (sau khi tăng giá mạnh 6-10.000 đ/kg trong đầu tuần này). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện ở mức 124-141.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-24/10

20-21/10

17-19/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-6.000 (20-95)

2-3.000 (25-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (25-30, 50-60)

19/10:3.000 (25-30, 45-60); 21/10:2.000 (25-30, 50-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-8.000 (50-90)

1.000 (55-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (25-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-80)

1-5.000 (30-90); 8.000 (20-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-60, 100-130)

17/10:1-3.000 (20-200); 18/10:1.000 (25, 35-40); 19/10:1.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

22/10:6-10.000 (15-100); 24/10: 2.000 (15-100)

6-8.000 (15-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-70, 90-160)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

3-7.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện có một số diện tích thu hoạch sớm do tôm bị dịch bệnh/sự cố tuy nhiên chủ yếu là các cỡ 150 con/kg về nhỏ, trong khi nhu cầu chính của các nhà máy gia công là các cỡ 90-120 con/kg nên giao dịch về các nhà máy nhìn chung vẫn chậm.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Trong đó, nhà máy Thuận Đức, Trang Khanh, Minh Hiếu… mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4). Các nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui… thu mua tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Thốt Nốt, Blue Bay… không đổi ở mức 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-24/10

19-21/10

18/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (200)

1-3.000 (140-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-170)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-30, 45-130)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (A Huy: 60-80)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

8-13.000 (40-70); 1.000 (140-190)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (ao bạt: 100-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn

1-5.000 (25-90); 1-2.000 (110-200)

2-7.000 (25-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-50, 70-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (ao bạt: 40-170)

1-4.000 (130-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái cũng thu mua tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 171-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 121-123.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

24/10

23/10

22/10

21/10

Tạm thời ổn định

30 con/kg

172-174

172-174

171-173

169-172

50 con/kg

132-134

132-134

130-133

130-133

80 con/kg

106-108

106-108

105-107

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/10

23/10

22/10

21/10

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

161-163

161-163

161-163

159-161

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

103-105

103-105

102-104

102-104

100 con/kg

92-95

92-95

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/10

23/10

22/10

21/10

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

160-162

160-162

158-162

156-160

50 con/kg

121-123

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

97-99

97-99

96-99

96-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre giữ ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 175-178.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-138.000 đ/kg (không kiểm màu/kháng sinh). Theo đó, giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 3-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (hàng đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24/10

23/10

21-22/10

15-18/10

Tạm thời ổn định

Cỡ 20 con/kg

200-210

200-210

200-210

195-200

Cỡ 30 con/kg

175-178

175-178

175-178

175

Cỡ 50 con/kg

135-138

135-138

130-135

127-130

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24/10

23/10

21-22/10

15-18/10

Tạm thời ổn định

Cỡ 50 con/kg

138-140

138-140

135

130-135

Cỡ 60 con/kg

125-128

125-128

125

120-125

Cỡ 70 con/kg

115-118

115-118

115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/10:

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua, riêng giá tôm oxy tại một số nhà máy tăng/giảm 3-7.000 đ/kg tùy theo nhu cầu với từng kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú tươi/ngâm không đổi so với hôm qua; riêng một số nhà máy tăng/giảm 3-7.000 đ/kg với tôm oxy để tập trung hút hàng tôm cỡ lớn. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh giữ giá thu mua ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng 3.000 đ/kg với cỡ 30-32 con/kg lên mức 189.000 đ/kg để hút hàng, trong khi giảm 7.000 đ/kg với các cỡ 37-40 con/kg (công nghiệp-quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 22-24/10, nhà máy Minh Phú thu mua 6-10 tấn/ngày, giảm so với mức 20 tấn/ngày trong đầu tuần này (21/10). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24/10

19-23/10

12-18/10

9-11/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5-8.000 (20-50)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

SVS (sú oxy)

Ổn định

3.000 (30-32), 7.000 (37-40)

18.000 (27-30)

7-14.000 (37-40)

2-3.000 (20-50)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi)

Ổn định

10.000 (cỡ 12)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2-20.000 (cỡ 20-90)

 

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 15-27)

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 9-20)

 

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-24/10

12-18/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

125

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

21-24/10

18/10

14-17/10

10-13/10

7-9/10

 

20 con/kg

240-260

240-260

230-250

230-250

220-240

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

200

200

190-195

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 22/10/2024, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố kết quả cuối cùng trong các cuộc điều tra thuế chống bán phá giá (AD) với tôm nước ấm đông lạnh xuất xứ từ Ecuador và Indonesia trong giai đoạn 1/10/2022-30/9/2023, và thuế chống trợ cấp (CVD) với tôm nước ấm đông lạnh xuất xứ từ Ecuador, Ấn Độ, Indonesia và Việt Nam trong giai đoạn 1/1-31/12/2024.

+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 9 đạt 7,86 nghìn tấn, trị giá 56,38 triệu USD, giảm 2% về lượng và 3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam giảm 5% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 4,2 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Peru, Ecuador, Indonesia có mức giảm khoảng 19-39% so với cùng kỳ năm trước, lần lượt đạt 576 tấn (-19%), 283 tấn (-32%) và 246 tấn (-39%).

Lũy kế 9 tháng năm 2024, Hàn Quốc đã nhập khẩu 75,25 nghìn tấn tôm, trị giá 506,64 triệu USD, tăng 9% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 6% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 40,17 nghìn tấn, nhập khẩu từ Trung Quốc cũng tăng 38% lên mức 10,21 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru tăng 49% (+2,72 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước, đạt 8,23 nghìn tấn.

+ Ngành tôm của Honduras đang vật lộn với cuộc khủng hoảng chưa từng có do giá giảm, chi phí sản xuất tăng và các thỏa thuận xuất khẩu với Trung Quốc không thành công như dự định. “Ngành tôm Honduras đang trải qua một cuộc khủng hoảng chưa từng có, chịu tác động của cuộc khủng hoảng thị trường toàn cầu với giá thấp và chi phí sản xuất cao”, Hiệp hội Nông dân Nuôi trồng Thủy sản Quốc gia (Andah) tuyên bố trong một thông cáo báo chí. Ngành tôm của nước này đã chịu tổn thất hơn 47,7 triệu USD trong năm 2024, với 6,2 nghìn tấn tôm không bán được sau khi thị trường Đài Loan đóng cửa. Ngoài ra, việc hải quan Mexico tạm thời đóng cửa đối với tôm nhập khẩu đã dẫn đến khoản lỗ thêm 14,5 triệu USD và 2,2 nghìn tấn tôm.

Mặc dù, lô hàng đầu tiên của Honduras gồm 2 container chở 36 tấn tôm đã đến Trung Quốc mà không phải chịu thuế, đánh dấu một bước tiến đáng kể hướng tới việc mở cửa thị trường Trung Quốc. Tuy nhiên, Andah đã sớm thông báo rằng thỏa thuận quan trọng hơn với Trung Quốc đã "thất bại do vấn đề giá cả", khiến cả những nhà sản xuất tôm lớn và nhỏ mất phương hướng. Để ứng phó với cuộc khủng hoảng, Andah đã kêu gọi chính phủ Honduras hành động. Hiệp hội nhấn mạnh rằng sự hỗ trợ của chính phủ là điều cần thiết để duy trì ngành công nghiệp, đặc biệt là trong việc tìm kiếm thị trường mới và đảm bảo các thỏa thuận thương mại có lợi.

+ Ngày 23/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ sau 2 ngày biến động liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

23/10

22/10

21/10

18/10

17/10

40 con/kg

195

195

190

195

195

50 con/kg

175

175

175

180

180

60 con/kg

150

150

150

155

155

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)