Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/10/2024: Một số nhà máy đã có động thái tăng giá để hút hàng cỡ 20-80 con/kg, tuy nhiên mặt bằng giá chung ít biến động.

11:05 25/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:

Trong ngày 25/10, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá tôm sú nguyên liệu tăng 2-11.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng các cỡ từ 20-80 con/kg, nhưng nhìn chung mặt bằng giá tôm sú nguyên liệu trên thị trường ít biến động. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lai rai do nguồn cung tôm quảng canh không dồi dào. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 22-25/10, nhà máy Minh Phú thu mua 6-10 tấn/ngày, giảm 10-14 tấn so với đầu tuần này (21/10). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.

Một số nhà máy chế biến đã có động thái tăng giá tôm sú từ 2-11.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây để cạnh tranh hút hàng cỡ 20-80 con/kg. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh tăng 2-10.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng các cỡ 40-80 con/kg. Nhà máy Phương cũng tăng giá 5-11.000 đ/kg để hút hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ. Nhìn chung, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn dao động ở mức 150-152.000 đ/kg (quảng canh), cỡ 50 con/kg ở mức 115-140 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng 8.000 đ/kg với cỡ 20-23 con/kg lên mức 223.000 đ/kg để hút hàng, trong khi giảm 3.000 đ/kg với các cỡ 37-40 con/kg (công nghiệp-quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/10

19-23/10

12-18/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5-8.000 (20-50)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

SVS (sú oxy)

Tăng cỡ 25 con/kg về lớn

8.000 (20-23), 3.000 (37-40)

18.000 (27-30)

7-14.000 (37-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi)

Ổn định

10.000 (cỡ 12)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng giá

24/101.000 (40-45), 3.000 (60); 25/102-10.000 (40-50, 70-80), 1.000 (60)

1-12.000 (40-70)

 

 

Phương (sú tươi)

Tăng giá

5-11.000 (50-200)

 

 

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2-20.000 (cỡ 20-90)

 

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 15-27)

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 9-20)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-25/10

12-18/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

125

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)