Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/10/2024: Các nhà máy gia công thu mua lai rai cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua.

11:06 25/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Bên cạnh đó, một số nhà máy tranh thủ thu mua các cỡ 150 con/kg về nhỏ do gần đây một số ao thu hoạch sớm để tránh thiệt hại do dịch bệnh, nhưng lượng khá hạn chế (chủ yếu chế biến tôm khô bán đi thị trường nội địa/Trung Quốc).

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Minh Hiếu… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức cao, dao động từ 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công thấp hơn 8-17.000 đ/kg so với tôm ao bạt, ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg cũng ổn định ở mức 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-25/10

19-21/10

18/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (200)

1-3.000 (140-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-170)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-30, 45-130)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (A Huy: 60-80)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

8-13.000 (40-70); 1.000 (140-190)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (ao bạt: 100-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn

1-5.000 (25-90); 1-2.000 (110-200)

2-7.000 (25-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-50, 70-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (ao bạt: 40-170)

1-4.000 (130-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBCSL tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, trong đó tôm đạt kháng sinh cỡ lớn (30-40 con/kg) có mức tăng mạnh nhất 3.000 đ/kg do khan hàng. Hiện tại thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 174-178.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 133-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 122-124.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/10

23-24/10

22/10

21/10

Tăng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-178

172-174

171-173

169-172

50 con/kg

133-135

132-134

130-133

130-133

80 con/kg

107-109

106-108

105-107

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/10

23-24/10

22/10

21/10

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-164

161-163

161-163

159-161

50 con/kg

122-124

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

104-105

103-105

102-104

102-104

100 con/kg

93-95

92-95

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/10

23-24/10

22/10

21/10

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

160-162

158-162

156-160

50 con/kg

122-123

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

98-100

97-99

96-99

96-99

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)