Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/10/2024: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá từ 1-5.000 đ/kg trong khi các nhà máy tại Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định.

11:07 25/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:

Trong sáng 25/10, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy tại Cà Mau thu mua với giá ổn định ở mức cao. Dự kiến, xu hướng tăng giá vẫn sẽ được duy trì trong thời gian tới do nguồn cung cỡ 80 con/kg sẽ tiếp tục ở mức thấp. Trong cuối tháng 10, dịch bệnh trên tôm thẻ lây lan nhanh dẫn đến nhiều ao nuôi bị thiệt hại/thu hoạch sớm (cỡ 150-200 con/kg) nên dự kiến sẽ hạn chế lượng tôm neo về cỡ lớn. 

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh tăng giá 1-5.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 179-204.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-161.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 154-174.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-133.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex cũng giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại ở mức 124-141.000 đ/kg, tôm thẻ thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tuần này, nhưng so với tuần trước đã giảm khoảng 2-10% do nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua khoảng 30 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Minh Phú tăng tăng nhẹ so với đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25/10

22-24/10

20-21/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-6.000 (20-95)

2-3.000 (25-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (15-55)

2-5.000 (25-30, 50-60)

19/10:3.000 (25-30, 45-60); 21/10:2.000 (25-30, 50-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-8.000 (50-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

1-5.000 (25-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-150)

1.000 (70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-60, 100-130)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

22/10:6-10.000 (15-100); 24/10: 2.000 (15-100)

6-8.000 (15-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (25-70, 90-160)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

3-7.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBCSL tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, trong đó tôm đạt kháng sinh cỡ lớn (30-40 con/kg) có mức tăng mạnh nhất 3.000 đ/kg do khan hàng. Hiện tại thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 174-178.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 133-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 122-124.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/10

23-24/10

22/10

21/10

Tăng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-178

172-174

171-173

169-172

50 con/kg

133-135

132-134

130-133

130-133

80 con/kg

107-109

106-108

105-107

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/10

23-24/10

22/10

21/10

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-164

161-163

161-163

159-161

50 con/kg

122-124

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

104-105

103-105

102-104

102-104

100 con/kg

93-95

92-95

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/10

23-24/10

22/10

21/10

Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

160-162

158-162

156-160

50 con/kg

122-123

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

98-100

97-99

96-99

96-99

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)