Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:
Trong sáng 25/10, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy tại Cà Mau thu mua với giá ổn định ở mức cao. Dự kiến, xu hướng tăng giá vẫn sẽ được duy trì trong thời gian tới do nguồn cung cỡ 80 con/kg sẽ tiếp tục ở mức thấp. Trong cuối tháng 10, dịch bệnh trên tôm thẻ lây lan nhanh dẫn đến nhiều ao nuôi bị thiệt hại/thu hoạch sớm (cỡ 150-200 con/kg) nên dự kiến sẽ hạn chế lượng tôm neo về cỡ lớn.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh tăng giá 1-5.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg, trong khi nhà máy Tài Kim Anh tăng giá hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 179-204.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-161.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 154-174.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 110-133.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex cũng giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại ở mức 124-141.000 đ/kg, tôm thẻ thẻ ngâm cỡ 50 con/kh ở mức 112-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tuần này, nhưng so với tuần trước đã giảm khoảng 2-10% do nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua khoảng 30 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Minh Phú tăng tăng nhẹ so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25/10 |
22-24/10 |
20-21/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (20-95) |
▲2-3.000 (25-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (15-55) |
▲2-5.000 (25-30, 50-60) |
19/10:▲3.000 (25-30, 45-60); 21/10:▲2.000 (25-30, 50-60) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-150) |
▬ |
▲1.000 (70-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (20-60, 100-130) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/10:▲6-10.000 (15-100); 24/10: ▼2.000 (15-100) |
▲6-8.000 (15-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-70, 90-160) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Bên cạnh đó, một số nhà máy tranh thủ thu mua các cỡ 150 con/kg về nhỏ do gần đây một số ao thu hoạch sớm để tránh thiệt hại do dịch bệnh, nhưng lượng khá hạn chế (chủ yếu chế biến tôm khô bán đi thị trường nội địa/Trung Quốc).
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Minh Hiếu… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức cao, dao động từ 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công thấp hơn 8-17.000 đ/kg so với tôm ao bạt, ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg cũng ổn định ở mức 71-78.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-25/10 |
19-21/10 |
18/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (200) |
▬ |
▲1-3.000 (140-200) |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-170) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ 90 con/kg về lớn |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
▬ |
▲2-7.000 (25-350) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-50) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
▲1-4.000 (130-170) |
▬ |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBCSL tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, trong đó tôm đạt kháng sinh cỡ lớn (30-40 con/kg) có mức tăng mạnh nhất 3.000 đ/kg do khan hàng. Hiện tại thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 174-178.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 133-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 122-124.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-178 |
172-174 |
171-173 |
169-172 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-134 |
130-133 |
130-133 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
162-164 |
161-163 |
161-163 |
159-161 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
104-105 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
92-95 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
21/10 |
Tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
160-162 |
158-162 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
96-99 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy cỡ 30-50 con/kg tăng khoảng 1-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 178-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138-140.000 đ/kg (không kiểm màu/kháng sinh). Một số thương lái lựa hàng màu đậm, đều cỡ để giao về miền Bắc dịp cuối tuần trả giá cao hơn từ 2-10.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 180-190.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 3-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (hàng đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/10 |
23-24/10 |
21-22/10 |
15-18/10 |
Tăng giá cỡ 25-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
178-180 |
175-178 |
175-178 |
175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
135-138 |
130-135 |
127-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/10 |
23-24/10 |
21-22/10 |
15-18/10 |
Tăng giá cỡ 25-50 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140 |
138-140 |
135 |
130-135 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125 |
120-125 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/10:
Trong ngày 25/10, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá tôm sú nguyên liệu tăng 2-11.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng các cỡ từ 20-80 con/kg, nhưng nhìn chung mặt bằng giá tôm sú nguyên liệu trên thị trường ít biến động. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lai rai do nguồn cung tôm quảng canh không dồi dào. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 22-25/10, nhà máy Minh Phú thu mua 6-10 tấn/ngày, giảm 10-14 tấn so với đầu tuần này (21/10). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Một số nhà máy chế biến đã có động thái tăng giá tôm sú từ 2-11.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây để cạnh tranh hút hàng cỡ 20-80 con/kg. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh tăng 2-10.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng các cỡ 40-80 con/kg. Nhà máy Phương cũng tăng giá 5-11.000 đ/kg để hút hàng cỡ 50 con/kg về nhỏ. Nhìn chung, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn dao động ở mức 150-152.000 đ/kg (quảng canh), cỡ 50 con/kg ở mức 115-140 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng 8.000 đ/kg với cỡ 20-23 con/kg lên mức 223.000 đ/kg để hút hàng, trong khi giảm 3.000 đ/kg với các cỡ 37-40 con/kg (công nghiệp-quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/10 |
19-23/10 |
12-18/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Tăng cỡ 25 con/kg về lớn |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
▲1-12.000 (40-70) |
|
|
|
Phương (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-11.000 (50-200) |
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-20.000 (cỡ 20-90)
|
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 15-27) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 9-20) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg ổn định ở mức cao so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-25/10 |
18/10 |
14-17/10 |
10-13/10 |
7-9/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
230-250 |
220-240 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200 |
200 |
190-195 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 8/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 19,21 nghìn tấn, trị giá 149,02 triệu USD, tăng 11% về lượng và 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang 2 thị trường lớn nhất tăng 4-9% so với cùng kỳ năm 2023, dẫn đầu là Mỹ đạt 12,67 tấn (+9%), theo sau là Nhật Bản đạt 2,87 nghìn tấn (+4%). Xuất khẩu sang thị trường EU cũng ghi nhận mức tăng 46%, đạt 960 tấn (+300 tấn) so với cùng kỳ năm trước.
Lũy kế 8 tháng năm 2024, Indonesia đã xuất khẩu 134,36 nghìn tấn tôm, trị giá 1,04 tỉ USD, giảm 7% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 64%) nhưng giảm xuống mức 85,42 nghìn tấn (-6,33 nghìn tấn, -7% so với cùng kỳ năm trước). Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Đông Á cũng giảm như ở Nhật Bản đạt 20,99 nghìn tấn (-2%), Trung Quốc đạt 6,61 nghìn tấn (-43%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 46% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 6,18 nghìn tấn. Các thị trường như Canada, Singapore, Nga… cũng ghi nhận mức gia tăng 20-57% so với cùng kỳ năm trước.
+ Ngày 24/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
21/10 |
18/10 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
190 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
175 |
175 |
175 |
180 |
|
60 con/kg |
155 |
150 |
150 |
150 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)