+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Trong 3 ngày trở lại đây, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng giá tôm sú tươi từ 2-6.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng các cỡ từ 20-80 con/kg. Theo đó, giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 25-28/10, nhà máy Minh Phú thu mua 6-7 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Do nguồn cung hạn chế nên một số nhà máy chế biến đã tăng giá tôm sú từ 2-6.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể.
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Phú Cường, Phương, Quốc Thanh tăng giá 2-6.000 đ/kg với cỡ 2-80 con/kg lên gần với mức chung trên thị trường để cạnh tranh hút hàng, trong khi các nhà máy gia công khác như Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá không đổi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 20 con/kg ở mức 183-205.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn từ 5-17.000 đ/kg so với nhà máy gia công.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/10 |
24-25/10 |
19-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
▲1-12.000 (40-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL tăng khoảng 1-4.000 đ/kg nhờ đà tăng giá của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây. Trong sáng 28/10, thương lái thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)