+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá từ 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước để thu hút nguyên liệu. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì khoảng cách giá cao hơn tôm thẻ ao đất từ 8-18.000 đ/kg tùy cỡ.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Trang Khanh, Sangyi… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Bạch Linh, Minh Phát… cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/10 |
22-25/10 |
19-21/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (130-200) |
▲2.000 (200) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (25-30, 45-130) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-170 |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-140) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-7.000 (ao bạt: 100-160) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
▲1-4.000 (130-170) |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (60-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (80-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBCSL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước theo đà tăng của các nhà máy chế biến. Hiện tại, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 178-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 123-126.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
178-180 |
174-178 |
172-174 |
171-173 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
133-135 |
132-134 |
130-133 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-168 |
162-164 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
104-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-95 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-163 |
160-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-123 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)