+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:
Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng 2-6.000 đ/kg so với các ngày trước đó. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn tiếp tục hút hàng chủ yếu cỡ 50-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung cỡ lớn (30-40 con/kg) vẫn hạn chế.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng giá từ 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (25/10). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135-161.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 2-6.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên tăng lên mức 134-142.000 đ/kg, tôm thẻ thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Do các nhà máy lớn đang tập trung hút hàng chủ yếu cỡ 50-60 con/kg nên giá các cỡ này giữa khu vực Sóc Trăng và Cà Mau hiện khá cạnh tranh. Trong đó, giá tôm cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy Minh Phú, Cases (Sóc Trăng) hiện có thể cạnh tranh với một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh.
Tiến độ thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung vẫn được duy trì tương đương cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua khoảng 30 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Minh Phú đạt mức trên 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/10 |
25/10 |
22-24/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲5.000 (25-85) |
▬ |
▲1-6.000 (20-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-55) |
▲2-5.000 (25-30, 50-60) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-5.000 (25-150) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (20-80) |
▲1-5.000 (20-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/10▲1-4.000 (20-200); 27/10 ▲1.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5-6.000 (30-130) |
▬ |
▲1-5.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (10-65) |
▬ |
22/10:▲6-10.000 (15-100); 24/10: ▼2.000 (15-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (20-120) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (70-90) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBCSL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước theo đà tăng của các nhà máy chế biến. Hiện tại, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 178-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 123-126.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
178-180 |
174-178 |
172-174 |
171-173 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
133-135 |
132-134 |
130-133 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-168 |
162-164 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
104-105 |
103-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-95 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
22/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
161-163 |
160-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-123 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)