Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 28/10/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy tiếp tục tăng 1-6.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và lượng giao hàng về nhà máy thấp.

11:02 28/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:

Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng 2-6.000 đ/kg so với các ngày trước đó. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn tiếp tục hút hàng chủ yếu cỡ 50-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung cỡ lớn (30-40 con/kg) vẫn hạn chế.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng giá từ 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (25/10). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135-161.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 2-6.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên tăng lên mức 134-142.000 đ/kg, tôm thẻ thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Do các nhà máy lớn đang tập trung hút hàng chủ yếu cỡ 50-60 con/kg nên giá các cỡ này giữa khu vực Sóc Trăng và Cà Mau hiện khá cạnh tranh. Trong đó, giá tôm cỡ 50-60 con/kg tại các nhà máy Minh Phú, Cases (Sóc Trăng) hiện có thể cạnh tranh với một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh.

Tiến độ thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung vẫn được duy trì tương đương cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua khoảng 30 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Minh Phú đạt mức trên 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/10

25/10

22-24/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

5.000 (25-85)

1-6.000 (20-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-55)

2-5.000 (25-30, 50-60)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-8.000 (50-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

1-5.000 (25-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (20-80)

1-5.000 (20-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/101-4.000 (20-200); 27/10 1.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

5-6.000 (30-130)

1-5.000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (10-65)

22/10:6-10.000 (15-100); 24/10: 2.000 (15-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

3-7.000 (20-120)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tăng giá

2-8.000 (70-90)

 

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá từ 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước để thu hút nguyên liệu. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì khoảng cách giá cao hơn tôm thẻ ao đất từ 8-18.000 đ/kg tùy cỡ.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Trang Khanh, Sangyi… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91-100.000 đ/kg (màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Bạch Linh, Minh Phát… cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 74-89.000 đ/kg (màu A1). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/10

22-25/10

19-21/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (130-200)

2.000 (200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (100-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-30, 45-130)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-170

1.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150)

3-4.000 (A Huy: 60-80)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (50-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

8-13.000 (40-70); 1.000 (140-190)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-140)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (ao bạt: 100-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-8.000 (20-80, 100-170)

1-5.000 (25-90); 1-2.000 (110-200)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (ao bạt: 40-170)

1-4.000 (130-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBCSL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước theo đà tăng của các nhà máy chế biến. Hiện tại, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 178-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 123-126.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

25/10

23-24/10

22/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

178-180

174-178

172-174

171-173

50 con/kg

136-138

133-135

132-134

130-133

80 con/kg

108-110

107-109

106-108

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

25/10

23-24/10

22/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-168

162-164

161-163

161-163

50 con/kg

125-127

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

106-108

104-105

103-105

102-104

100 con/kg

94-96

93-95

92-95

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

25/10

23-24/10

22/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-165

161-163

160-162

158-162

50 con/kg

123-125

122-123

121-123

120-122

80 con/kg

99-101

98-100

97-99

96-99

100 con/kg

86-88

85-87

84-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ oxy cũng tăng khoảng 1-7.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 180-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140-142.000 đ/kg (không kiểm màu/kháng sinh). Một số thương lái lựa hàng màu đậm, đều cỡ với giá cao hơn hàng không kiểm mùa từ 2-10.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 185-190.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 145-150.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ở ĐBSCL hiện cao hơn từ 3-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá cùng kích cỡ (hàng đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

25/10

23-24/10

21-22/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

Cỡ 30 con/kg

180-185

178-180

175-178

175-178

Cỡ 50 con/kg

140-142

138-140

135-138

130-135

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

25/10

23-24/10

21-22/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

145-150

140

138-140

135

Cỡ 60 con/kg

130-135

125-128

125-128

125

Cỡ 70 con/kg

120-125

115-118

115-118

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/10:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Trong 3 ngày trở lại đây, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng giá tôm sú tươi từ 2-6.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng các cỡ từ 20-80 con/kg. Theo đó, giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm sú oxy ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 25-28/10, nhà máy Minh Phú thu mua 6-7 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.

Do nguồn cung hạn chế nên một số nhà máy chế biến đã tăng giá tôm sú từ 2-6.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể.

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Phú Cường, Phương, Quốc Thanh tăng giá 2-6.000 đ/kg với cỡ 2-80 con/kg lên gần với mức chung trên thị trường để cạnh tranh hút hàng, trong khi các nhà máy gia công khác như Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá không đổi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 20 con/kg ở mức 183-205.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cao hơn từ 5-17.000 đ/kg so với nhà máy gia công.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-28/10

24-25/10

19-23/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5-8.000 (20-50)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

SVS (sú oxy)

Ổn định

8.000 (20-23), 3.000 (37-40)

18.000 (27-30)

7-14.000 (37-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi)

Ổn định

10.000 (cỡ 12)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng giá

26/10 2-10.000 (40-90)

28/102-6.000 (40-50)

24/101.000 (40-45), 3.000 (60); 25/102-10.000 (40-50, 70-80), 1.000 (60)

1-12.000 (40-70)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

5-11.000 (50-200)

 

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (17-53)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL tăng khoảng 1-4.000 đ/kg nhờ đà tăng giá của các nhà máy chế biến trong 3 ngày trở lại đây. Trong sáng 28/10, thương lái thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

21-25/10

12-18/10

7-11/10

30/9-4/10

 

20 con/kg

180-182

175-180

175-180

175-180

175-180

Tăng giá

30 con/kg

145-147

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

128-130

125

125

125

125

50 con/kg

117-120

115-117

115-117

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú cỡ 20-30 con/kg tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

28/10

21-25/10

18/10

14-17/10

10-13/10

 

20 con/kg

240-260

240-260

240-260

230-250

230-250

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

200-210

200

200

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Viện Biển Peru (Imarpe) - một cơ quan của Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE), sinh khối cá cơm ngoài khơi bờ biển Peru rất dồi dào và triển vọng về một mùa đánh bắt cá cơm thứ 2 thành công vào năm 2024 tại vùng Bắc Trung Bộ của quốc gia này đang rất khả quan. Imarpe gần đây đã nhấn mạnh rằng sản lượng cá cơm đánh bắt được trong mùa đầu tiên của vùng Bắc Trung Bộ, kết thúc vào mùa hè, đã đạt 98% trong tổng sản lượng đánh bắt được phép (TAC) là 2,48 triệu tấn do PRODUCE thiết lập. Imarpe cho biết rằng kết quả khảo sát khoa học mới nhất do cơ quan này thực hiện rất khả quan, mùa đánh bắt các cơm thứ 2 của năm 2024 có thể sẽ được triển khai vào khoảng đầu tháng 11.

+ Ngày 25/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

25/10

24/10

23/10

22/10

21/10

40 con/kg

195

195

195

195

190

50 con/kg

175

180

175

175

175

60 con/kg

155

155

150

150

150

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

135

140

135

135

135

90 con/kg

120

125

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)

+ Ngày 25/10, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại sau 2 tuần giảm liên tiếp. Nông dân đang trì hoãn thả nuôi hoặc chuyển sang nuôi ghép để có thể đẩy giá tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 18/10.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

28/10/2024

38

31

28

23

 

18/10/2024

37

29

26

22

Trạm Giang, Quảng Đông

28/10/2024

39

31

 

 

 

18/10/2024

38

30

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

28/10/2024

 

30

 

 

 

18/10/2024

 

29

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

28/10/2024

39

31

28

 

18/10/2024

37

30

27

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

28/10/2024

29

27

23

 

18/10/2024

29

26

22

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp