+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/10:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm sú nguyên liệu từ 1-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để duy trì lượng thu mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm sú oxy tại cầm cũng giữ ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá thu mua tôm sú từ 1-10.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để cạnh tranh hút hàng các cỡ 20-80 con/kg. Trong khi đó, giá tôm sú tại các nhà máy lớn vẫn ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh và Minh Cường tăng giá 1-10.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 30-50 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá không đổi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-135.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá ổn định nhưng vẫn cao hơn khoảng 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy gia công: cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Bạch Linh tăng 2-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm cỡ 27-30 con/kg tăng lên mức 210.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... vẫn giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai. Cụ thể, trong 1 tuần trở lại đây (22-29/10), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 5-10 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
19-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
▲1-12.000 (40-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 29/10, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL tạm thời ổn định sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)