Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/10:
Một số nhà máy chế biến lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm tại các nhà máy lớn ở Cà Mau tạm chững trong sáng 29/10 tuy nhiên một số nhà máy đã có kế hoạch tăng giá trong 1-2 ngày tới. Dự kiến, xu hướng tăng của giá tôm thẻ nguyên liệu sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong cuối tháng 10-đầu tháng 11 do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng tăng giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm tại nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng tạm chững sau khi điều chỉnh tăng trong 2 ngày trước. Sáng 29/10, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 136-161.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex tạm thời giữ giá so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 134-142.000 đ/kg, tôm thẻ thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (30/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá từ 5-7.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 30-80 con/kg.
Hiện các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đang thu mua mạnh nhất với cỡ 50-60 con/kg do đây là các cỡ sản xuất chính và dễ hút hàng hơn so với các cỡ lớn từ 30-40 con/kg.
Lượng giao hàng về các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này do các nhà máy đã chủ động tăng giá để duy trì công suất ổn định. Trong sáng 29/10, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 25 tấn/ngày trở xuống, trong khi đó nhà máy Minh Phú đạt gần 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/10 |
26-28/10 |
25/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (25-85) |
▲2-6.000 (25-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (20-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20-80) |
▲1-5.000 (20-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/10▲1-4.000 (20-200); 27/10 ▲1.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-6.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (10-65) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (70-90) |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định sau khi các nhà máy tăng giá 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì khoảng cách giá cao hơn tôm thẻ ao đất từ 8-18.000 đ/kg tùy cỡ.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh, Sangyi… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 94-102.000 đ/kg (màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Minh Phát… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78-89.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/10 |
26-28/10 |
22-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (130-200) |
▲2.000 (200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 29/10, thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm từ 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng với hầu hết kích cỡ, trong khi giá tôm không kiểm tra kháng sinh chủ yếu tăng cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tăng lên mức 180-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-129.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-185 |
178-180 |
174-178 |
172-174 |
|
|
50 con/kg |
138-142 |
136-138 |
133-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-169 |
165-168 |
162-164 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
125-127 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
104-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
92-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
165-167 |
163-165 |
161-163 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
122-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cũng theo đà tăng từ 2-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 190-192.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 143-145.000 đ/kg. Trong khi đó, tôm màu đậm, đều cỡ (bán về miền Bắc hoặc các nhà máy gia công để làm tôm hấp) có giá cao hơn hàng không kiểm màu từ 2-10.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-192 |
180-185 |
178-180 |
175-178 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
143-145 |
140-142 |
138-140 |
135-138 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
23-24/10 |
Tăng giá với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
150 |
145-150 |
140 |
138-140 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135-138 |
130-135 |
125-128 |
125-128 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
115-118 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/10:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm sú nguyên liệu từ 1-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để duy trì lượng thu mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm sú oxy tại cầm cũng giữ ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá thu mua tôm sú từ 1-10.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để cạnh tranh hút hàng các cỡ 20-80 con/kg. Trong khi đó, giá tôm sú tại các nhà máy lớn vẫn ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh và Minh Cường tăng giá 1-10.000 đ/kg để hút hàng các cỡ 30-50 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá không đổi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-135.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá ổn định nhưng vẫn cao hơn khoảng 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy gia công: cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Bạch Linh tăng 2-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm cỡ 27-30 con/kg tăng lên mức 210.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... vẫn giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai. Cụ thể, trong 1 tuần trở lại đây (22-29/10), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 5-10 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
19-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
▲1-12.000 (40-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 29/10, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL tạm thời ổn định sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái cũng giữ giá thu mua tại đầm không đổi với hầu hết kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/10 |
21-25/10 |
18/10 |
14-17/10 |
10-13/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200 |
200 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 28/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/10 |
25/10 |
24/10 |
23/10 |
22/10 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
180 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
140 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
125 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)
+ Ngày 28/10, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 64.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 28/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,43 USD/kg, 3,58 USD/kg và 3,04 USD/kg.
+ Ngày 28/10, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,88 USD/kg, 2,81 USD/kg và 2,04 USD/kg.