Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/10/2024: Giao dịch tại các nhà máy ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây.

11:16 30/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến duy trì ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong sáng 30/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng giữ ổn định ở mức cao.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong khoảng 1 tuần trở lại đây (22-30/10), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 5-10 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-40 con/kg so với hôm. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng 1-2.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá không đổi. G tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động từ 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... duy trì giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá ổn định ở mức cao hơn khoảng 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy gia công, trong đó cỡ 30 con/kg đạt 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/10

26-27/10

24-25/10

19-23/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

2-5.000 (27-64)

5-8.000 (20-50)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

SVS (sú oxy)

Ổn định

8.000 (20-23), 3.000 (37-40)

18.000 (27-30)

7-14.000 (37-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi)

Ổn định

10.000 (cỡ 12)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng giá

29/10 1.000 (cỡ 40)

30/10 1-2.000 (cỡ 30-40), 2-12.000 (70-80)

26/10 2-10.000 (40-90)

28/102-6.000 (40-50)

24/101.000 (40-45), 3.000 (60); 25/102-10.000 (40-50, 70-80), 1.000 (60)

1-12.000 (40-70)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

5-11.000 (50-200)

 

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (30-50)

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (17-53)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28-30/10

21-25/10

12-18/10

7-11/10

30/9-4/10

 

20 con/kg

180-182

175-180

175-180

175-180

175-180

Tăng giá

30 con/kg

145-147

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

128-130

125

125

125

125

50 con/kg

117-120

115-117

115-117

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)