+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến duy trì ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong sáng 30/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng giữ ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong khoảng 1 tuần trở lại đây (22-30/10), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 5-10 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-40 con/kg so với hôm. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng 1-2.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá không đổi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động từ 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... duy trì giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá ổn định ở mức cao hơn khoảng 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy gia công, trong đó cỡ 30 con/kg đạt 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
19-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
▲1-12.000 (40-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)