+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Lượng giao hàng về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung cỡ nhỏ hiện cũng chưa dồi dào, thêm vào đó tình hình dịch bệnh trên tôm thẻ vẫn nghiêm trọng do đó một số diện tích ao nuôi gặp sự cố thu hoạch sớm, làm chất lượng không đồng đều cũng ảnh hưởng đến tiến độ mua hàng của nhà máy.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Nhật Phượng… tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 74-86.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, trong ngày hôm nay, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 100 con/kg ở mức 74-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh, tuy nhiên ngày mai nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-31/10 |
26-28/10 |
22-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (130-200) |
▲2.000 (200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-220) |
▲2-3.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (50-120) |
▲3-5.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-110) |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong khi đó, các cỡ 60-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 182-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
182-186 |
180-185 |
178-180 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
140-143 |
138-142 |
136-138 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
166-169 |
165-168 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
123-125 |
122-123 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)