Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/10/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg, tiến độ mua hàng ở mức lai rai.

11:18 30/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Lượng giao hàng về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung cỡ nhỏ hiện cũng chưa dồi dào, thêm vào đó tình hình dịch bệnh trên tôm thẻ vẫn nghiêm trọng do đó một số diện tích ao nuôi gặp sự cố thu hoạch sớm, làm chất lượng không đồng đều cũng ảnh hưởng đến tiến độ mua hàng của nhà máy.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Nhật Phượng… tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 74-86.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, trong ngày hôm nay, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 100 con/kg ở mức 74-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh, tuy nhiên ngày mai nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29-31/10

26-28/10

22-25/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-200)

2.000 (200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (100-220)

2-3.000 (100-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

22/101-6.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

29/10:4-8.000 (20-90); 1-2.000 (110-130); 30/10: 1-2.000 (80-110);

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (90-170)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150)

3-4.000 (A Huy: 60-80)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (50-120)

3-5.000 (50-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

8-13.000 (40-70); 1.000 (140-190)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (35-110)

1-8.000 (20-80, 100-170)

1-5.000 (25-90); 1-2.000 (110-200)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (ao bạt: 40-170)

 

Hồng Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong khi đó, các cỡ 60-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 182-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/10

29/10

28/10

25/10

Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg

30 con/kg

182-186

180-185

178-180

174-178

50 con/kg

140-143

138-142

136-138

133-135

80 con/kg

110-113

110-113

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/10

29/10

28/10

25/10

Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg

30 con/kg

167-170

166-169

165-168

162-164

50 con/kg

128-130

127-129

125-127

122-124

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

104-105

100 con/kg

94-96

94-96

94-96

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/10

29/10

28/10

25/10

Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg

30 con/kg

166-168

165-167

163-165

161-163

50 con/kg

124-126

124-126

123-125

122-123

80 con/kg

101-103

101-103

99-101

98-100

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)