Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:
Các nhà máy lớn tại Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-8.000 đ/kg trong các ngày 30-31/10. Trong 3 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng từ 2-10.000 đ/kg, trong đó các nhà máy tập trung tăng giá chủ yếu vào một số kích cỡ đang thu mua chính như 30-50 con/kg.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-8.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy tăng lên mức 141-142.000 đ/kg, ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến, ngày mai (31/10) nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá cỡ 60-100 con/kg nhưng vẫn giữ giá cỡ 50 con/kg về lớn ổn định ở mức cao để hút hàng.
Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tạm chững sau khi tăng 2-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-161.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung vẫn khá chậm. Trong ngày 30/10, lượng mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng tăng khoảng 2-15 tấn so với ngày 28-29/10, trong khi lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú giảm khoảng 10-20 tấn so với 2 ngày đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-31/10 |
26-28/10 |
25/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (25-85) |
▲2-6.000 (25-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (20-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20-80) |
▲1-5.000 (20-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
26/10▲1-4.000 (20-200); 27/10 ▲1.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5-8.000 (30-130) |
▲5-6.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (20-30,45-55); 31/10▼3.000 (35-40, 60-300) |
▲2.000 (10-65) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (70-90) |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Lượng giao hàng về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung cỡ nhỏ hiện cũng chưa dồi dào, thêm vào đó tình hình dịch bệnh trên tôm thẻ vẫn nghiêm trọng do đó một số diện tích ao nuôi gặp sự cố thu hoạch sớm, làm chất lượng không đồng đều cũng ảnh hưởng đến tiến độ mua hàng của nhà máy.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Nhật Phượng… tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 74-86.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, trong ngày hôm nay, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 100 con/kg ở mức 74-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh, tuy nhiên ngày mai nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-31/10 |
26-28/10 |
22-25/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (130-200) |
▲2.000 (200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100-220) |
▲2-3.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/10▲1-6.000 (40-160) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170 |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
▲3-4.000 (A Huy: 60-80) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (50-120) |
▲3-5.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8-13.000 (40-70); ▲1.000 (140-190) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-110) |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
▲1-5.000 (25-90); ▼1-2.000 (110-200) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (ao bạt: 40-170) |
|
|
Hồng Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong khi đó, các cỡ 60-100 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 182-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
182-186 |
180-185 |
178-180 |
174-178 |
|
|
50 con/kg |
140-143 |
138-142 |
136-138 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
166-169 |
165-168 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
123-125 |
122-123 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tạm thời ổn định sau khi tăng giá 2-13.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này (28-29/10). Trong sáng 30/10, thương lái thu mua tôm thẻ oxy không kiểm màu/kháng sinh cỡ 30 con/kg ở mức 190-192.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 143-145.000 đ/kg. Một số thương lái thu mua tôm màu đậm, đều cỡ để bán về miền Bắc hoặc các nhà máy gia công (để làm tôm thẻ hấp) thu mua với giá cao hơn 2-10.000 đ/kg so với hàng không kiểm màu.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tạm thời ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
210 |
210 |
205-210 |
200-210 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-192 |
190-192 |
180-185 |
178-180 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
143-145 |
143-145 |
140-142 |
138-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
Tạm thời ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
150 |
150 |
145-150 |
140 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
130-135 |
125-128 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
115-118 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/10:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến duy trì ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong sáng 30/10, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng giữ ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong khoảng 1 tuần trở lại đây (22-30/10), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 5-10 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua quanh mức 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế khoảng 1 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-40 con/kg so với hôm. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng 1-2.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá không đổi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động từ 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... duy trì giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá ổn định ở mức cao hơn khoảng 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy gia công, trong đó cỡ 30 con/kg đạt 155-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
19-23/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
▬ |
▲5-8.000 (20-50) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
▲18.000 (27-30) ▼7-14.000 (37-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Bạch (An Nhiên, sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 12) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng giá |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
▲1-12.000 (40-70) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm giữ ổn định trong bối cảnh nguồn cung cỡ 20-50 con/kg và nhu cầu tiêu thụ tại nội địa đều lai rai. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/10 |
21-25/10 |
18/10 |
14-17/10 |
10-13/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200 |
200 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 9 tháng năm 2024 đạt 28,92 nghìn tấn, trị giá 8,35 tỷ baht, tăng 9,74% về lượng và tăng 1,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 2,4 tỷ baht (-9,15%) và 1,83 tỷ baht (+17,54%).
Xuất khẩu tôm sú trong 9 tháng năm 2024 đạt 9,78 nghìn tấn, trị giá 1,95 tỷ baht, tăng 29,7% về lượng và tăng 18,84% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 715,22 triệu baht (+5,2%) và 420,87 triệu baht (+48,77%).
+ Ngày 29/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 70-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.