Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/10/2024: Các nhà máy gia công tăng giá hàng ngâm từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này.

10:52 31/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/10:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn tiếp tục thu mua chủ yếu tôm cỡ 90-120 con/kg và một số nhà máy điều chỉnh giá hàng ngâm tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó tôm thẻ tươi tạm thời ổn định. Bên cạnh đó, một số nhà máy tranh thủ thu mua thêm cỡ 150 con/kg về nhỏ (chủ yếu từ các ao bị sự cố/thu tỉa) để chế biến tôm lột vỏ (PD) và tôm khô nhưng lượng khá hạn chế.

Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư, Tiền Giang… tăng giá từ 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công theo đó tăng từ mức 74-80.000 đ/kg lên 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thời thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ ao bạt cao hơn 8-18.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể, cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 74-86.000 đ/kg (ao đất, màu A1). Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (1/11) một số nhà máy gia công (Minh Hiếu) sẽ tiếp tục tăng giá với tôm cỡ nhỏ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/10

29-30/10

26-28/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (130-210)

1-2.000 (130-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-220)

2-3.000 (100-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

29/10:4-8.000 (20-90); 1-2.000 (110-130); 30/10: 1-2.000 (80-110);

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (90-170); 5-10.000 (20-80)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (A Kiệt: 60-140)

3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (50-120)

3-5.000 (50-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1/111-2.000 (130-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-110)

1-8.000 (20-80, 100-170)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (80-110)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

3-10.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-40 con/kg và 60-70 con/kg, các cỡ khác tạm chững ở mức cao. Cụ thể, thương lái đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 184-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

31/10

30/10

29/10

28/10

Tăng giá cỡ một số cỡ 30-40 con/kg, 60-70 con/kg

30 con/kg

184-186

182-186

180-185

178-180

50 con/kg

140-143

140-143

138-142

136-138

80 con/kg

110-113

110-113

110-113

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10

30/10

29/10

28/10

Tăng giá cỡ một số cỡ 60-70 con/kg

30 con/kg

167-170

167-170

166-169

165-168

50 con/kg

128-130

128-130

127-129

125-127

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

94-96

94-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/10

30/10

29/10

28/10

Tăng giá cỡ một số cỡ 60-70 con/kg

30 con/kg

166-168

166-168

165-167

163-165

50 con/kg

124-126

124-126

124-126

123-125

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

99-101

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)