+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/10:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn tiếp tục thu mua chủ yếu tôm cỡ 90-120 con/kg và một số nhà máy điều chỉnh giá hàng ngâm tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó tôm thẻ tươi tạm thời ổn định. Bên cạnh đó, một số nhà máy tranh thủ thu mua thêm cỡ 150 con/kg về nhỏ (chủ yếu từ các ao bị sự cố/thu tỉa) để chế biến tôm lột vỏ (PD) và tôm khô nhưng lượng khá hạn chế.
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư, Tiền Giang… tăng giá từ 1-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công theo đó tăng từ mức 74-80.000 đ/kg lên 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc thời thu mua với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ ao bạt cao hơn 8-18.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể, cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 74-86.000 đ/kg (ao đất, màu A1). Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (1/11) một số nhà máy gia công (Minh Hiếu) sẽ tiếp tục tăng giá với tôm cỡ nhỏ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10 |
29-30/10 |
26-28/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (130-210) |
▬ |
▼1-2.000 (130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100-220) |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
▬ |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (50-120) |
▲3-5.000 (50-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-110) |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-40 con/kg và 60-70 con/kg, các cỡ khác tạm chững ở mức cao. Cụ thể, thương lái đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 184-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ một số cỡ 30-40 con/kg, 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
184-186 |
182-186 |
180-185 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
138-142 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ một số cỡ 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ một số cỡ 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)