+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/10:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục chậm do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 31/10, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng ít biến động, chỉ tăng/giảm nhẹ khoảng 2-5 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ nhưng vẫn thấp.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau vẫn đang thu mua chủ yếu các cỡ 30-50 con/kg nên một số nhà máy tiếp tục tăng giá từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Bên cạnh đó, một số nhà máy tại Cà Mau bắt đầu có động thái giảm giá nhẹ với cỡ 60-80 con/kg để tập trung hút hàng cỡ 50 con/kg về lớn.
Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, một số nhà máy như Khang An (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định ở mức cao. Cụ thể, các nhà máy tại Sóc Trăng hiện đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-161.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tại Cà Mau, các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-142.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn thu mua với giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 115-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg ở mức 96-111.000 đ/kg. Trong khi đó, tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giảm giá 1-3.000 đ/kg để tập trung hút hàng cỡ lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg giảm xuống mức 114-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg ở mức 90-102.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10 |
29-30/10 |
26-28/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (25-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (35-70) |
▲3-10.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (40-120) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
26/10▲1-4.000 (20-200); 27/10 ▲1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-8.000 (30-130) |
▲5-6.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3.000 (35-40, 60-300) |
30/10▲5.000 (20-30,45-55) |
▲2.000 (10-65) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (70-90) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-40 con/kg và 60-70 con/kg, các cỡ khác tạm chững ở mức cao. Cụ thể, thương lái đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 184-186.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 124-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ một số cỡ 30-40 con/kg, 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
184-186 |
182-186 |
180-185 |
178-180 |
|
|
50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
138-142 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ một số cỡ 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ một số cỡ 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-168 |
165-167 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)