+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang theo chiều hướng tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 1/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua, trong khi một vài nhà máy lớn giảm giá từ 2-3.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá không đổi. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú giảm giá 2-3.000 đ/kg với các mặt hàng nguyên con (sú tươi/oxy) và tôm bán thành phẩm (HLSO), trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 40 con/kg về lớn hạn chế. Cụ thể, trong ngày 1/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 10-15 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế (quanh mức 1 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá cỡ 70-80, tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)