+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy thu mua lai rai thêm các cỡ 150 con/kg về nhỏ để chế biến tôm lột vỏ (PD) và tôm khô nhưng (lượng ít).
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Trang Khanh, Châu Bá Thảo… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 74-86.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Hiếu tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao hơn 8-18.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó tôm tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10-1/11 |
29-30/10 |
26-28/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (130-210) |
▬ |
▼1-2.000 (130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100-220) |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
▬ |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (50-120) |
▲3-5.000 (50-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-110) |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng từ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi hàng không kiểm kháng sinh tăng nhẹ với cỡ nhỏ 90-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 1/11, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 185-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
138-142 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
Tăng giá cỡ 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
Tăng giá cỡ 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)