Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/11/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm ao bạt cao hơn 8-18.000 đ/kg so với tôm ao đất.

10:58 01/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy thu mua lai rai thêm các cỡ 150 con/kg về nhỏ để chế biến tôm lột vỏ (PD) và tôm khô nhưng (lượng ít).

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Trang Khanh, Châu Bá Thảo… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 74-86.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Hiếu tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao hơn 8-18.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó tôm tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/10-1/11

29-30/10

26-28/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (130-210)

1-2.000 (130-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-220)

2-3.000 (100-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

29/10:4-8.000 (20-90); 1-2.000 (110-130); 30/10: 1-2.000 (80-110);

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (90-170); 5-10.000 (20-80)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (A Kiệt: 60-140)

3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (50-120)

3-5.000 (50-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1/111-2.000 (130-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-110)

1-8.000 (20-80, 100-170)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (80-110)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

3-10.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng từ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi hàng không kiểm kháng sinh tăng nhẹ với cỡ nhỏ 90-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 1/11, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 185-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

30/10

29/10

Tăng giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

185-187

184-186

182-186

180-185

50 con/kg

140-143

140-143

140-143

138-142

80 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

30/10

29/10

Tăng giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

167-170

167-170

167-170

166-169

50 con/kg

128-130

128-130

128-130

127-129

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

95-97

94-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

30/10

29/10

Tăng giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

166-168

166-168

166-168

165-167

50 con/kg

124-126

124-126

124-126

124-126

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

87-89

86-88

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)