Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, nhưng so với đầu tuần này giá đã tăng khoảng 2-8.000 đ/kg tùy nhà máy. Dự kiến, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong tháng 11/2024 khi nguồn cung duy trì ở mức thấp.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases chỉ tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg trong khi các kích cỡ khác không đổi. Các nhà máy Minh Phú, Camimex cũng thu mua với giá ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 188-192.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-142.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 117-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Sóc Trăng, trong sáng 1/11, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta, Khánh Sủng… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 115-128.000 đ/kg. Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 96-111.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Thái Minh Long và Sea Minh Hải cũng thu mua với giá ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần này (2-4.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000 đ/kg.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến lớn tiếp tục ở mức thấp và ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 40 tấn/ngày trở xuống, trong khi các nhà máy của Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10-1/11 |
29-30/10 |
26-28/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (25-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (35-70) |
▲3-10.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (40-120) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
26/10▲1-4.000 (20-200); 27/10 ▲1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (30) |
▲5-8.000 (30-130) |
▲5-6.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3.000 (35-40, 60-300) |
30/10▲5.000 (20-30,45-55) |
▲2.000 (10-65) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (70-90) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy thu mua lai rai thêm các cỡ 150 con/kg về nhỏ để chế biến tôm lột vỏ (PD) và tôm khô nhưng (lượng ít).
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Trang Khanh, Châu Bá Thảo… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 74-86.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Hiếu tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao hơn 8-18.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó tôm tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10-1/11 |
29-30/10 |
26-28/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (130-210) |
▬ |
▼1-2.000 (130-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100-220) |
▲2-3.000 (100-200) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
▬ |
▲3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (50-120) |
▲3-5.000 (50-100) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-110) |
▲1-8.000 (20-80, 100-170) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng từ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi hàng không kiểm kháng sinh tăng nhẹ với cỡ nhỏ 90-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 1/11, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 185-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
Tăng giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
138-142 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
Tăng giá cỡ 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
Tăng giá cỡ 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tăng khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tăng lên mức 190-195.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 50 con/kg vẫn giữ ổn định ở mức mức 143-145.000 đ/kg (hàng không kiểm màu/kháng sinh) và 150.000 đ/kg (màu đậm, đều cỡ).
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
29-30/10 |
28/10 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
205-210 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-192 |
190-192 |
180-185 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
140-142 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
29-30/10 |
28/10 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
145-150 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
130-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang theo chiều hướng tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 1/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua, trong khi một vài nhà máy lớn giảm giá từ 2-3.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá không đổi. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú giảm giá 2-3.000 đ/kg với các mặt hàng nguyên con (sú tươi/oxy) và tôm bán thành phẩm (HLSO), trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 40 con/kg về lớn hạn chế. Cụ thể, trong ngày 1/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 10-15 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế (quanh mức 1 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
24-25/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲8.000 (20-23), ▼3.000 (37-40) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá cỡ 70-80, tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
24/10▲1.000 (40-45), ▼3.000 (60); 25/10▲2-10.000 (40-50, 70-80), ▼1.000 (60) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-11.000 (50-200) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (17-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục giữ giá tôm tại đầm ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
18/10 |
14-17/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã chính thức thông báo mùa đánh bắt cá cơm thứ 2 năm 2024 của nước này sẽ bắt đầu vào ngày 1/11, thiết lập tổng sản lượng đánh bắt cho phép (TAC) là 2,51 triệu tấn cho mùa này ở vùng Bắc Trung Bộ của bờ biển Peru. Động thái này xác nhận các báo cáo từ Viện Biển Peru (Imarpe) rằng sinh khối cá cơm ở biển Peru rất khỏe mạnh, với triển vọng tích cực cho mùa đánh bắt cá cơm thứ 2 thành công ở khu vực Bắc Trung Bộ nước này. Trước đó, Imarpe đã báo cáo rằng sản lượng cá cơm đánh bắt được trong mùa đầu tiên của vùng Bắc Trung Bộ, kết thúc vào mùa hè, đã đạt 98% trong tổng số 2,48 triệu tấn TAC do PRODUCE thiết lập.
+ Ngày 31/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
25/10 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
145 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)