Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 1/11/2024: Các nhà máy tạm thời thu mua tôm thẻ với giá ổn định so với ngày hôm qua, giá tôm thẻ tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg.

10:59 01/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:

Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, nhưng so với đầu tuần này giá đã tăng khoảng 2-8.000 đ/kg tùy nhà máy. Dự kiến, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn sẽ tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong tháng 11/2024 khi nguồn cung duy trì ở mức thấp.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases chỉ tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg trong khi các kích cỡ khác không đổi. Các nhà máy Minh Phú, Camimex cũng thu mua với giá ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 188-192.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 135-142.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 117-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Sóc Trăng, trong sáng 1/11, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta, Khánh Sủng… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 115-128.000 đ/kg. Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115-135.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 96-111.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Bạc Liêu, nhà máy Thái Minh Long và Sea Minh Hải cũng thu mua với giá ổn định sau khi tăng giá vào đầu tuần này (2-4.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000 đ/kg.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến lớn tiếp tục ở mức thấp và ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 40 tấn/ngày trở xuống, trong khi các nhà máy của Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/10-1/11

29-30/10

26-28/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

5.000 (25-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (35-70)

3-10.000 (20-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (40-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-70); 1-2.000 (80-300)

1-2.000 (20-70); 1-2.000 (80-300)

26/101-4.000 (20-200); 27/10 1.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (30)

5-8.000 (30-130)

5-6.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

3.000 (35-40, 60-300)

30/105.000 (20-30,45-55)

2.000 (10-65)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

2-8.000 (70-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy thu mua lai rai thêm các cỡ 150 con/kg về nhỏ để chế biến tôm lột vỏ (PD) và tôm khô nhưng (lượng ít).

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Trang Khanh, Châu Bá Thảo… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 74-86.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Hiếu tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao hơn 8-18.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó tôm tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/10-1/11

29-30/10

26-28/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (130-210)

1-2.000 (130-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100-220)

2-3.000 (100-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

29/10:4-8.000 (20-90); 1-2.000 (110-130); 30/10: 1-2.000 (80-110);

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (90-170); 5-10.000 (20-80)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (A Kiệt: 60-140)

3-5.000 (A Minh: 40-50, 120-150)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (50-120)

3-5.000 (50-100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1/111-2.000 (130-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-110)

1-8.000 (20-80, 100-170)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (80-110)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

3-10.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng từ 1-2.000 đ/kg với một số kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh tăng với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi hàng không kiểm kháng sinh tăng nhẹ với cỡ nhỏ 90-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 1/11, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 185-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

30/10

29/10

Tăng giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

185-187

184-186

182-186

180-185

50 con/kg

140-143

140-143

140-143

138-142

80 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

30/10

29/10

Tăng giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

167-170

167-170

167-170

166-169

50 con/kg

128-130

128-130

128-130

127-129

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

95-97

94-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

30/10

29/10

Tăng giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

166-168

166-168

166-168

165-167

50 con/kg

124-126

124-126

124-126

124-126

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

87-89

86-88

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tăng khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg do được hỗ trợ bởi nguồn cung khan hiếm. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tăng lên mức 190-195.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 50 con/kg vẫn giữ ổn định ở mức mức 143-145.000 đ/kg (hàng không kiểm màu/kháng sinh) và 150.000 đ/kg (màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

29-30/10

28/10

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

Cỡ 20 con/kg

210

210

210

205-210

Cỡ 30 con/kg

190-195

190-192

190-192

180-185

Cỡ 50 con/kg

143-145

143-145

143-145

140-142

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

31/10

29-30/10

28/10

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

150

150

150

145-150

Cỡ 60 con/kg

135-138

135-138

135-138

130-135

Cỡ 70 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/11:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang theo chiều hướng tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 1/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua, trong khi một vài nhà máy lớn giảm giá từ 2-3.000 đ/kg. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Phú Cường… giữ giá không đổi. G tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 152-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-140.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú giảm giá 2-3.000 đ/kg với các mặt hàng nguyên con (sú tươi/oxy) và tôm bán thành phẩm (HLSO), trong khi các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 40 con/kg về lớn hạn chế. Cụ thể, trong ngày 1/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 10-15 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Nhà máy Sao Ta thu mua tôm sú công nghiệp với lượng hạn chế (quanh mức 1 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/10-1/11

28-30/10

26-27/10

24-25/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-5.000 (27-64)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

8.000 (20-23), 3.000 (37-40)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm giá cỡ 70-80, tăng giá cỡ lớn

3.000 (35-40), 5-8.000 (70-80)

29/10 1.000 (cỡ 40)

30/10 1-2.000 (cỡ 30-40), 2-12.000 (70-80)

26/10 2-10.000 (40-90)

28/102-6.000 (40-50)

24/101.000 (40-45), 3.000 (60); 25/102-10.000 (40-50, 70-80), 1.000 (60)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

5-11.000 (50-200)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

2.000 (20-80)

6-14.000 (5-25, 35-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (30-50)

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (17-53)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

28-31/10

21-25/10

12-18/10

7-11/10

 

20 con/kg

180-182

180-182

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

145-147

145-147

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

128-130

128-130

125

125

125

50 con/kg

117-120

117-120

115-117

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, thương lái tiếp tục giữ giá tôm tại đầm ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

1/11

28-31/10

21-25/10

18/10

14-17/10

 

20 con/kg

240-260

240-260

240-260

240-260

230-250

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã chính thức thông báo mùa đánh bắt cá cơm thứ 2 năm 2024 của nước này sẽ bắt đầu vào ngày 1/11, thiết lập tổng sản lượng đánh bắt cho phép (TAC) là 2,51 triệu tấn cho mùa này ở vùng Bắc Trung Bộ của bờ biển Peru. Động thái này xác nhận các báo cáo từ Viện Biển Peru (Imarpe) rằng sinh khối cá cơm ở biển Peru rất khỏe mạnh, với triển vọng tích cực cho mùa đánh bắt cá cơm thứ 2 thành công ở khu vực Bắc Trung Bộ nước này. Trước đó, Imarpe đã báo cáo rằng sản lượng cá cơm đánh bắt được trong mùa đầu tiên của vùng Bắc Trung Bộ, kết thúc vào mùa hè, đã đạt 98% trong tổng số 2,48 triệu tấn TAC do PRODUCE thiết lập.

+ Ngày 31/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

31/10

30/10

29/10

28/10

25/10

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

180

180

175

175

60 con/kg

155

155

155

155

155

70 con/kg

150

150

150

145

150

80 con/kg

140

140

140

135

135

90 con/kg

125

125

125

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)