Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL cải thiện trong 3 ngày gần đây do nguồn cung tăng nhẹ vào con nước quảng canh. Một số nhà máy gia công đã tăng giá tôm sú từ 5-10.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục cải thiện trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng nhẹ vào con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 2-4/11, nhà máy Minh Phú thu mua 12-25 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng gia tăng lượng thu mua nhưng vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên, dự kiến từ ngày mai, giao dịch sẽ bắt đầu chững lại sau các ngày thu hoạch chính trong con nước tôm quảng canh.
Do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn vẫn chưa dồi dào Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL tăng giá tôm sú từ 5-10.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây để cạnh tranh hút hàng với các nhà máy lớn. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giảm giá khoảng 2.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh, An Nhiên tăng giá 5-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy như Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá không đổi. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tiếp tục giảm giá 2.000 đ/kg với tôm sú oxy, theo đó giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 167-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm sú tươi, các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)