+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cạnh tranh hút hàng cỡ 90-120 con/kg thông qua tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (1/11). Hiện tại, mức chênh lệch giá giữa tôm thẻ ao bạt và ao đất đã giảm nhẹ từ 8-18.000 đ/kg xuống mức 8-16.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Bạch Linh, tăng giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công phổ biến ở mức 82-90.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, một số nhà máy Hoa, Sangyi, Châu Bá Thảo… tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tăng lên mức 94-105.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
29-30/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (130-210) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (100-220) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-350) |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (90-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (A Tân: 40-70) |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
▲2-5.000 (50-120) |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (100-190); ▲6-15.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (30-90); ▲2-4.000 (13-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-110) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-10.000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tăng giá tôm thẻ ướp đá từ 1-3.000 đ/kg so với tuần trước nhằm đảm bảo gom đủ lượng hàng giao về các nhà máy trong bối cảnh nguồn cung lai rai. Trong đó, tại các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)