Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/11/2024: Các nhà máy lớn tăng giá từ 1-4.000 đ/kg nhằm duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

10:57 04/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy vẫn đang hút mạnh với cỡ 30-50 con/kg, đây cũng là kích cỡ được các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-3.000 đ/kg với cả hàng tươi và ngâm. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 138-144.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 120-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Dự kiến, trong ngày mai (5/11), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng cũng tăng giá tôm thẻ ngâm từ 2-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (1/11). Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 119-139.000 đ/kg. Giá tôm sú tươi tại các nhà máy ở Sóc Trăng tạm chững ở mức cao, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Giá tôm cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện khá cạnh tranh so với Sóc Trăng (chỉ chênh lệch 1-4.000 đ/kg với các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), trong khi đó cỡ 60-80 con/kg chênh lệch khoảng 1-10.000 đ/kg.

Nhịp độ giao dịch tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn được duy trì so với cuối tuần trước do được hỗ trợ từ giá tôm thẻ nguyên liệu tăng. Tuy nhiên, lượng giao hàng về các nhà máy lớn dự kiến khó cải thiện trong ngắn hạn do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn ở mức thấp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-4/11

31/10-1/11

29-30/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-3.000 (35-70)

3-10.000 (20-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (40-120)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-4.000 (20-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/111-2.000 (20-350); 5/111-3.000 (25-350)

1-2.000 (20-70); 1-2.000 (80-300)

1-2.000 (20-70); 1-2.000 (80-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-50)

3.000 (30)

5-8.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (35-40, 60-300)

30/105.000 (20-30,45-55)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tăng giá tôm thẻ ướp đá từ 1-3.000 đ/kg so với tuần trước nhằm đảm bảo gom đủ lượng hàng giao về các nhà máy trong bối cảnh nguồn cung lai rai. Trong đó, tại các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4/11

1/11

31/10

30/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

187-189

185-187

184-186

182-186

50 con/kg

143-145

140-143

140-143

140-143

80 con/kg

113-115

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/11

1/11

31/10

30/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-171

167-170

167-170

167-170

50 con/kg

130-132

128-130

128-130

128-130

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

97-98

95-97

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/11

1/11

31/10

30/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

166-168

166-168

50 con/kg

127-129

124-126

124-126

124-126

80 con/kg

103-105

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

88-90

87-89

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)