Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy vẫn đang hút mạnh với cỡ 30-50 con/kg, đây cũng là kích cỡ được các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau thu mua với giá cạnh tranh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-3.000 đ/kg với cả hàng tươi và ngâm. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 138-144.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 120-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Dự kiến, trong ngày mai (5/11), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng cũng tăng giá tôm thẻ ngâm từ 2-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (1/11). Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 119-139.000 đ/kg. Giá tôm sú tươi tại các nhà máy ở Sóc Trăng tạm chững ở mức cao, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giá tôm cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện khá cạnh tranh so với Sóc Trăng (chỉ chênh lệch 1-4.000 đ/kg với các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh), trong khi đó cỡ 60-80 con/kg chênh lệch khoảng 1-10.000 đ/kg.
Nhịp độ giao dịch tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn được duy trì so với cuối tuần trước do được hỗ trợ từ giá tôm thẻ nguyên liệu tăng. Tuy nhiên, lượng giao hàng về các nhà máy lớn dự kiến khó cải thiện trong ngắn hạn do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn ở mức thấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
29-30/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (35-70) |
▲3-10.000 (20-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 (40-120) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/11▲1-2.000 (20-350); 5/11▲1-3.000 (25-350) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-50) |
▲3.000 (30) |
▲5-8.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (35-40, 60-300) |
30/10▲5.000 (20-30,45-55) |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cạnh tranh hút hàng cỡ 90-120 con/kg thông qua tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (1/11). Hiện tại, mức chênh lệch giá giữa tôm thẻ ao bạt và ao đất đã giảm nhẹ từ 8-18.000 đ/kg xuống mức 8-16.000 đ/kg.
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Bạch Linh, tăng giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công phổ biến ở mức 82-90.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, một số nhà máy Hoa, Sangyi, Châu Bá Thảo… tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, kéo theo giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tăng lên mức 94-105.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
29-30/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (130-210) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (100-220) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/10:▲4-8.000 (20-90); ▲1-2.000 (110-130); 30/10: ▲1-2.000 (80-110); |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-350) |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (90-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (A Tân: 40-70) |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
▲2-5.000 (50-120) |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (100-190); ▲6-15.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲4-5.000 (30-90); ▲2-4.000 (13-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-110) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-10.000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tăng giá tôm thẻ ướp đá từ 1-3.000 đ/kg so với tuần trước nhằm đảm bảo gom đủ lượng hàng giao về các nhà máy trong bối cảnh nguồn cung lai rai. Trong đó, tại các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tiếp tục tăng 2-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong sáng 4/11, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg phổ biến ở mức 195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 145-148.000 đ/kg. Riêng với hàng màu đẹp (giao về chợ nội địa miền Bắc/nhà máy gia công), thương láí thu mua với giá cao hơn 2-8.000 đ/kg so với tôm không kiểm màu.
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
29-30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
210-220 |
210 |
210 |
210 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
195 |
190-195 |
190-192 |
190-192 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
145-148 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
29-30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
150-155 |
150 |
150 |
150 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL cải thiện trong 3 ngày gần đây do nguồn cung tăng nhẹ vào con nước quảng canh. Một số nhà máy gia công đã tăng giá tôm sú từ 5-10.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục cải thiện trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng nhẹ vào con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 2-4/11, nhà máy Minh Phú thu mua 12-25 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng gia tăng lượng thu mua nhưng vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên, dự kiến từ ngày mai, giao dịch sẽ bắt đầu chững lại sau các ngày thu hoạch chính trong con nước tôm quảng canh.
Do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn vẫn chưa dồi dào Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL tăng giá tôm sú từ 5-10.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây để cạnh tranh hút hàng với các nhà máy lớn. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giảm giá khoảng 2.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh, An Nhiên tăng giá 5-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy như Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá không đổi. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú tiếp tục giảm giá 2.000 đ/kg với tôm sú oxy, theo đó giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 167-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm sú tươi, các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm đi ngang so với cuối tuần trước. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
18/10 |
14-17/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 9/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 95,3 nghìn tấn, trị giá 469,61 triệu USD, giảm 11% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Hai thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Ecuador đều sụt giảm về lượng và kim ngạch. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh nhất 11,3 nghìn tấn (-18%, -11,3 nghìn tấn) xuống mức 51,16 nghìn tấn. Tiếp đó, Mỹ sụt giảm 6,29 nghìn tấn (-31%) xuống mức 14,23 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 18% so với cùng kỳ năm trước lên mức 18,43 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+15%), Pháp (+46%)…
Lũy kế 9 tháng năm 2024, Ecuador đã xuất khẩu 913,99 nghìn tấn tôm, trị giá 4,47 tỷ USD, tương đương về lượng nhưng giảm 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang nhiều thị trường ghi nhận tăng trưởng dương như Mỹ đạt 165,32 nghìn tấn (+8%), khu vực EU đạt 160,39 nghìn tấn (+14%), Nga đạt 21,7 nghìn tấn, Nhật Bản đạt 10,4 nghìn tấn (+5,6 nghìn tấn)… Trong khi đó, xuất khẩu sang Trung Quốc vẫn dẫn đầu nhưng lượng giảm xuống mức 490,78 nghìn tấn (-55,66 nghìn tấn, -10%), đồng thời tỷ trọng cũng giảm từ mức 60% xuống 54% trong 9 tháng 2024.
+ Ngày 1/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
28/10 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
175 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)
+ Ngày 1/11, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giữ ổn định. Thời tiết chuyển lạnh khiến tôm bị bệnh và chết nhiều, nguồn cung tôm hạn chế nên giá vẫn giữ ở mức cao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, tạm chững so với cuối tháng 10. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, không đổi so với hôm 25/10.