+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chững lại sau con nước quảng canh. Trong ngày 5/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Phú Cường điều chỉnh tăng 5-10.000 đ/kg với các cỡ 20-50 con/kg để hút hàng. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Ngoài ra, một số nhà máy gia công đang thu mua thêm hàng sơ chế (HLSO), trong đó nhà máy Phú Cường thu mua cỡ 16/20 ở mức 263.000 đ/kg (quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 5/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 13 tấn/ngày, ít biến động so với hôm qua (12 tấn/ngày). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng chậm lại.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-5/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-5/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)