+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Tại các nhà máy gia công, mặt bằng chung giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công đang thu mua lai rai thêm các cỡ 50-80 con/kg nên đã tăng giá 2-7.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Minh Hiếu, Cẩm Vui, Bạch Linh… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 82-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, một số nhà máy như Song Thư, Phú Cường có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2-7.000 đ/kg so với đầu tuần này. Hiện tại, các nhà máy đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg – khá cạnh tranh với giá tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/11 |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (130-210) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-350) |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Tân: 40-70) |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (100-190); ▲6-15.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-5.000 (30-90); ▲2-4.000 (13-400) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá so với giữa T10 |
▲5-7.000 40-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (80-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-6.000 (35-70) |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-10.000 (30-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)