Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/11/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá cỡ 50-80 con/kg để hút hàng. Đối với cỡ 30-40 con/kg, một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá nhẹ do khan hàng và giá cao.

11:03 05/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:

Sáng 5/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-8.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn. Đối với hàng tươi, các nhà máy lớn có xu hướng giữ giá ổn định hoặc tăng nhẹ với cỡ 50-80 con/kg để tập trung hút hàng các cỡ này, trong khi một số nhà máy tại Sóc Trăng có động thái giảm 2-5.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg trong bối cảnh khan hàng và giá cao. Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy dự kiến tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung ở mức thấp.

-             Đối với tôm thẻ ngâm, tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2-8.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định từ cuối tháng 10; theo đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 119-139.000 đ/kg lên mức 127-139.000 đ/kg. Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này, nâng giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau lên mức 121-123.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy Sao Ta và Khang An tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tháng 10, trong khi các nhà máy khác như Stapimex, Tài Kim Anh giữ ổn định; giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy trên hiện ở mức 134-166.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy như Stapimex và Sao Ta giảm giá 2-5.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 184-207.000 đ/kg.

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá tôm thẻ tươi ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 138-144.000 đ/kg – cạnh tranh với giá của nhiều nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn duy trì ở mức thấp, chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua dưới 40 tấn/ngày, nhà máy Minh Phú đạt dưới 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/11

2-4/11

31/10-1/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1.000 (55-70); 2-5.000 (35-50, 75-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2.000 (26-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (35-45, 60-90)

2-3.000 (35-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-6.000 (20-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

 

2-4.000 (20-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-350)

2/111-2.000 (20-350)

1-2.000 (20-70); 1-2.000 (80-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-50)

3.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (35-40, 60-300)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/11

1/11

31/10

30/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

187-189

185-187

184-186

182-186

50 con/kg

143-145

140-143

140-143

140-143

80 con/kg

113-115

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/11

1/11

31/10

30/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

169-171

167-170

167-170

167-170

50 con/kg

130-132

128-130

128-130

128-130

80 con/kg

108-110

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

97-98

95-97

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/11

1/11

31/10

30/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-170

166-168

166-168

166-168

50 con/kg

127-129

124-126

124-126

124-126

80 con/kg

103-105

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

88-90

87-89

86-88

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)