+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Sáng 5/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-8.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn. Đối với hàng tươi, các nhà máy lớn có xu hướng giữ giá ổn định hoặc tăng nhẹ với cỡ 50-80 con/kg để tập trung hút hàng các cỡ này, trong khi một số nhà máy tại Sóc Trăng có động thái giảm 2-5.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg trong bối cảnh khan hàng và giá cao. Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy dự kiến tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung ở mức thấp.
- Đối với tôm thẻ ngâm, tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2-8.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định từ cuối tháng 10; theo đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 119-139.000 đ/kg lên mức 127-139.000 đ/kg. Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này, nâng giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau lên mức 121-123.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy Sao Ta và Khang An tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tháng 10, trong khi các nhà máy khác như Stapimex, Tài Kim Anh giữ ổn định; giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy trên hiện ở mức 134-166.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy như Stapimex và Sao Ta giảm giá 2-5.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 184-207.000 đ/kg.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá tôm thẻ tươi ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 138-144.000 đ/kg – cạnh tranh với giá của nhiều nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn duy trì ở mức thấp, chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua dưới 40 tấn/ngày, nhà máy Minh Phú đạt dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/11 |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (55-70); ▼2-5.000 (35-50, 75-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (26-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (35-45, 60-90) |
▬ |
▲2-3.000 (35-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (20-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
|
▲2-4.000 (20-120) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-350) |
2/11▲1-2.000 (20-350) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-50) |
▲3.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (35-40, 60-300) |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)