Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Sáng 5/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-8.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn. Đối với hàng tươi, các nhà máy lớn có xu hướng giữ giá ổn định hoặc tăng nhẹ với cỡ 50-80 con/kg để tập trung hút hàng các cỡ này, trong khi một số nhà máy tại Sóc Trăng có động thái giảm 2-5.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg trong bối cảnh khan hàng và giá cao. Nhìn chung, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy dự kiến tiếp tục được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung ở mức thấp.
- Đối với tôm thẻ ngâm, tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 2-8.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định từ cuối tháng 10; theo đó giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 119-139.000 đ/kg lên mức 127-139.000 đ/kg. Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này, nâng giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau lên mức 121-123.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy Sao Ta và Khang An tăng 1-4.000 đ/kg so với cuối tháng 10, trong khi các nhà máy khác như Stapimex, Tài Kim Anh giữ ổn định; giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy trên hiện ở mức 134-166.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy như Stapimex và Sao Ta giảm giá 2-5.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 184-207.000 đ/kg.
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá tôm thẻ tươi ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 138-144.000 đ/kg – cạnh tranh với giá của nhiều nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn duy trì ở mức thấp, chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua dưới 40 tấn/ngày, nhà máy Minh Phú đạt dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/11 |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (55-70); ▼2-5.000 (35-50, 75-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (26-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (35-45, 60-90) |
▬ |
▲2-3.000 (35-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (20-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
|
▲2-4.000 (20-120) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-350) |
2/11▲1-2.000 (20-350) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-50) |
▲3.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (35-40, 60-300) |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công, mặt bằng chung giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công đang thu mua lai rai thêm các cỡ 50-80 con/kg nên đã tăng giá 2-7.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Minh Hiếu, Cẩm Vui, Bạch Linh… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 82-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-80.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, một số nhà máy như Song Thư, Phú Cường có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2-7.000 đ/kg so với đầu tuần này. Hiện tại, các nhà máy đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg – khá cạnh tranh với giá tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/11 |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (130-210) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-350) |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Tân: 40-70) |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (100-190); ▲6-15.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-5.000 (30-90); ▲2-4.000 (13-400) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá so với giữa T10 |
▲5-7.000 40-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (80-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-6.000 (35-70) |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-10.000 (30-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ướp đá ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 187-189.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá hầu hết kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
182-186 |
|
|
50 con/kg |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
97-98 |
95-97 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm bắt ngang (không kiểm màu/kháng sinh) được thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 145-148.000 đ/kg. Đối với tôm màu đẹp (giao về chợ nội địa miền Bắc/nhà máy gia công), thương láí thu mua với giá cao hơn 2-8.000 đ/kg so với tôm không kiểm màu.
Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
29-30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
210-220 |
210 |
210 |
210 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
195 |
190-195 |
190-192 |
190-192 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
145-148 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
29-30/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
150-155 |
150 |
150 |
150 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chững lại sau con nước quảng canh. Trong ngày 5/11, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Phú Cường điều chỉnh tăng 5-10.000 đ/kg với các cỡ 20-50 con/kg để hút hàng. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Ngoài ra, một số nhà máy gia công đang thu mua thêm hàng sơ chế (HLSO), trong đó nhà máy Phú Cường thu mua cỡ 16/20 ở mức 263.000 đ/kg (quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 5/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 13 tấn/ngày, ít biến động so với hôm qua (12 tấn/ngày). Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng chậm lại.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-5/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-5/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm đi ngang so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-5/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
18/10 |
14-17/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
240-260 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Thực đơn của các nhà hàng ở Mỹ đang làm nổi bật một số món hải sản mới, đặc biệt trong mùa thu năm nay, trong đó tôm hùm, cá minh thái, tôm và hàu là những loài được các nhà hàng tập trung nhiều nhất trong mùa này. Thực đơn nhiều nhà hàng ở Mỹ cũng tăng cường khuyến mãi hải sản. Ví dụ như nhà hàng Long John Silver's đang lên chương trình khuyến mãi là Shrimp Sea-Shares với giá 10 USD, cho phép thực khách lựa chọn giữa 15 con tôm nướng hoặc 15 con tôm tẩm bột chiên. Một nhà hàng khác, Burton's Bar & Grill, đang quảng cáo các món ăn đặc trưng trong thực đơn bao gồm cá tuyết tẩm gia vị cua, cá hồi Romesco và mì tôm hùm.
+ Ngày 4/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/11 |
1/11 |
31/10 |
30/10 |
29/10 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)
+ Ngày 4/11, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 66.000 IDR/kg, 56.000 IDR/kg và 52.000 IDR/kg.
+ Ngày 4/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ quay đầu giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,07-0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,34 USD/kg, 3,51 USD/kg và 2,97 USD/kg.
+ Ngày 4/11, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng tuần thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,06-0,16 USD/kg, lần lượt đạt mức 4 USD/kg, 2,87 USD/kg và 2,2 USD/kg.
+ Theo Văn phòng Thống kê EU (Eurostat), lượng nhập khẩu tôm tháng 8/2024 của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 50,5 nghìn tấn, trị giá 320,8 triệu USD, tăng nhẹ 1% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu trong tháng 8/2024 cũng đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024.
Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ, Argentina và Việt Nam tăng 14-17% (tương đương 625-912 tấn) so với cùng kỳ năm trước, lần lượt đạt mức 6,2 nghìn tấn, 6,15 nghìn tấn và 5,05 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Ecuador giảm khoảng 3% (-629 tấn) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 19,5 nghìn tấn, nhập khẩu từ Venezuela cũng giảm xuống mức 2,9 nghìn tấn (-8%).
Lũy kế 8 tháng năm 2024, nhập khẩu tôm của các thị trường EU 27 đạt 343,8 nghìn tấn, trị giá 2,2 tỷ EUR, tăng 4% về lượng tuy nhiên giảm 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Thứ hạng của top 5 thị trường cung cấp không thay đổi so với cùng kỳ 2023, đồng thời đều tăng trưởng dương. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu, tăng 10% (+11,6 nghìn tấn) lên mức 120,45 nghìn tấn. Các thị trường khác trong top 5 lần lượt là Ấn Độ đạt 46,6 nghìn tấn (+2%), Argentina đạt 25,6 nghìn tấn (+16%), Việt Nam đạt 30,5 nghìn tấn (+12%) và Venezuela đạt 27,7 nghìn tấn (+13%). Ngoài ra, nhập khẩu từ Trung Quốc cũng tăng 23% lên 11 nghìn tấn, trở thành thị trường cung cấp lớn thứ 6 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 9).