+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:
Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định, tuy nhiên một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1-20.000 đ/kg giá các cỡ 40 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này ở mức thấp sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi tôm sú oxy cỡ lớn tăng khoảng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung sụt giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 6/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 8 tấn/ngày, giảm 4-5 tấn so với mức 12-13 tấn/ngày đầu tuần này. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng chậm lại.
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá tôm sú các cỡ 40 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này khan hiếm, trong khi các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh tăng 1.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-40 con/kg; trong khi đó nhà máy Nam Kinh tăng mạnh hơn ở mức 5-20.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-30 con/kg sau khi giữ giá không đổi từ giữa tháng 10. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) điều chỉnh giá tăng 10.000 đ/kg giá tôm cỡ 40 con/kg để hút hàng. Giá tôm cỡ 30-32 con/kg tại nhà máy ở mức 179.000 đ/kg, giá tôm cỡ 37-40 con/kg ở mức 168.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-6/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
26-27/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
▲2-5.000 (27-64) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
26/10 ▼2-10.000 (40-90) 28/10▲2-6.000 (40-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái thu mua tôm sú ướp đá với giá đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)