Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/11/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Bên cạnh các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy đang thu mua lai rai cỡ 120 con/kg về nhỏ.

10:55 06/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá tôm thẻ với mức phổ biến từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này (riêng một số nhà máy tăng giá mạnh hơn ở mức 1-7.000 đ/kg sau khi giữ giá gần 1 tuần liên tiếp). Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công nhận hàng cỡ nhỏ 130-150 con/kg để làm hàng PD, trong đó tôm thẻ ao bạt vẫn có giá cao hơn từ 8-16.000 đ/kg so với tôm ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng tăng giá 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, riêng nhà máy Trang Khanh tăng giá khá mạnh 5-7.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 10. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 82-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Song Thư cũng tăng giá sau khoảng 1 tuần giữ ổn định, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/11

2-4/11

31/10-1/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-160)

1.000 (130-210)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (210-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-350)

1-3.000 (90-170); 5-10.000 (20-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-150)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối T10

5-7.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Tân: 40-70)

2-6.000 (A Kiệt: 60-140)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-120)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (100-190); 6-15.000 (30-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000 (30-90); 2-4.000 (13-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1/111-2.000 (130-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối T10

1-7.000 (20-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá so với giữa T10

5-7.000 40-170)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối T10

1-6.000 (25-160)

2-5.000 (80-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (20-80)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Tăng giá

4-6.000 (35-70)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

3-10.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 30-40 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái hiện đang thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nguồn cung cỡ 120 con/kg về lớn ở mức thấp nên một số thương lái đang chuyển sang thu mua cỡ nhỏ từ 130-150 con/kg, với giá phổ biến ở mức 86-90.000 đ/kg (ao bạt, màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ

30 con/kg

187-189

187-189

185-187

184-186

50 con/kg

144-145

143-145

140-143

140-143

80 con/kg

114-116

113-115

110-113

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

167-170

167-170

50 con/kg

132-134

130-132

128-130

128-130

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

100 con/kg

99-101

98-100

95-97

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ

30 con/kg

168-170

168-170

166-168

166-168

50 con/kg

129-131

127-129

124-126

124-126

80 con/kg

104-106

103-105

101-103

101-103

100 con/kg

90-92

88-90

87-89

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)