+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá tôm thẻ với mức phổ biến từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này (riêng một số nhà máy tăng giá mạnh hơn ở mức 1-7.000 đ/kg sau khi giữ giá gần 1 tuần liên tiếp). Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công nhận hàng cỡ nhỏ 130-150 con/kg để làm hàng PD, trong đó tôm thẻ ao bạt vẫn có giá cao hơn từ 8-16.000 đ/kg so với tôm ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng tăng giá 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, riêng nhà máy Trang Khanh tăng giá khá mạnh 5-7.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 10. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 82-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Song Thư cũng tăng giá sau khoảng 1 tuần giữ ổn định, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/11 |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-160) |
▬ |
▲1.000 (130-210) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (210-240) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-350) |
▲1-3.000 (90-170); ▲5-10.000 (20-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối T10 |
▲5-7.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Tân: 40-70) |
▲2-6.000 (A Kiệt: 60-140) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-120) |
▬ |
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (100-190); ▲6-15.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-5.000 (30-90); ▲2-4.000 (13-400) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/11▲1-2.000 (130-140) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá so với cuối T10 |
▲1-7.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá so với giữa T10 |
▲5-7.000 40-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá so với cuối T10 |
▲1-6.000 (25-160) |
▬ |
▲2-5.000 (80-110) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-6.000 (35-70) |
|
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-10.000 (30-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 30-40 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái hiện đang thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nguồn cung cỡ 120 con/kg về lớn ở mức thấp nên một số thương lái đang chuyển sang thu mua cỡ nhỏ từ 130-150 con/kg, với giá phổ biến ở mức 86-90.000 đ/kg (ao bạt, màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
187-189 |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
|
|
50 con/kg |
144-145 |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
99-101 |
98-100 |
95-97 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)