+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:
Hầu hết các nhà máy chế biến lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao sau khi tăng 1-8.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (4-5/11), riêng nhà máy Minh Phú tăng sau khi giữ ổn định trong gần 1 tuần. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn tiếp tục hút hàng tập trung vào các cỡ 50-60 con/kg với giá thu mua khá cạnh tranh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg sau khi giữ ổn định gần 1 tuần liên tiếp (từ cuối tháng 10), trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong sáng 6/11, các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 142-147.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1-8.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Hiện tại, các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) mua tôm cỡ 50-60 con/kg với giá chênh lệch khoảng 1-6.000 đ/kg so với các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…
Lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú phục hồi so với đầu tuần này sau khi nhà máy điều chỉnh giá tăng để hút hàng. Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/11 |
2-4/11 |
31/10-1/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (55-70); ▼2-5.000 (35-50, 75-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (26-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (35-45, 60-90) |
▬ |
▲2-3.000 (35-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-6.000 (20-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
|
▲2-4.000 (20-120) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-350) |
2/11▲1-2.000 (20-350) |
▲1-2.000 (20-70); ▼1-2.000 (80-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (40-50) |
▲3.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (15-150) |
▬ |
▼3.000 (35-40, 60-300) |
|
Bạc Liêu |
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 30-40 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái hiện đang thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nguồn cung cỡ 120 con/kg về lớn ở mức thấp nên một số thương lái đang chuyển sang thu mua cỡ nhỏ từ 130-150 con/kg, với giá phổ biến ở mức 86-90.000 đ/kg (ao bạt, màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
187-189 |
187-189 |
185-187 |
184-186 |
|
|
50 con/kg |
144-145 |
143-145 |
140-143 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
167-170 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
99-101 |
98-100 |
95-97 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
31/10 |
Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
166-168 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
127-129 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)