Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 6/11/2024: Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp và nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này. Đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định so với đầu tuần này.

10:56 06/11/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/11:

Hầu hết các nhà máy chế biến lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao sau khi tăng 1-8.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này (4-5/11), riêng nhà máy Minh Phú tăng sau khi giữ ổn định trong gần 1 tuần. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn tiếp tục hút hàng tập trung vào các cỡ 50-60 con/kg với giá thu mua khá cạnh tranh.

-            Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg sau khi giữ ổn định gần 1 tuần liên tiếp (từ cuối tháng 10), trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong sáng 6/11, các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 142-147.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-            Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1-8.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Hiện tại, các nhà máy tại Cà Mau (Minh Phú, Cases) mua tôm cỡ 50-60 con/kg với giá chênh lệch khoảng 1-6.000 đ/kg so với các nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh…

Lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú phục hồi so với đầu tuần này sau khi nhà máy điều chỉnh giá tăng để hút hàng. Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy tại Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/11

2-4/11

31/10-1/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1.000 (55-70); 2-5.000 (35-50, 75-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2.000 (26-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (35-45, 60-90)

2-3.000 (35-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-6.000 (20-150)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

 

2-4.000 (20-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-350)

2/111-2.000 (20-350)

1-2.000 (20-70); 1-2.000 (80-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-50)

3.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (15-150)

3.000 (35-40, 60-300)

Bạc Liêu

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá tôm thẻ với mức phổ biến từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này (riêng một số nhà máy tăng giá mạnh hơn ở mức 1-7.000 đ/kg sau khi giữ giá gần 1 tuần liên tiếp). Bên cạnh các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công nhận hàng cỡ nhỏ 130-150 con/kg để làm hàng PD, trong đó tôm thẻ ao bạt vẫn có giá cao hơn từ 8-16.000 đ/kg so với tôm ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh, Nhật Phượng tăng giá 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, riêng nhà máy Trang Khanh tăng giá khá mạnh 5-7.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 10. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 82-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Song Thư cũng tăng giá sau khoảng 1 tuần giữ ổn định, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/11

2-4/11

31/10-1/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-160)

1.000 (130-210)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (210-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-350)

1-3.000 (90-170); 5-10.000 (20-80)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-150)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối T10

5-7.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Tân: 40-70)

2-6.000 (A Kiệt: 60-140)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-120)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (100-190); 6-15.000 (30-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

4-5.000 (30-90); 2-4.000 (13-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1/111-2.000 (130-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối T10

1-7.000 (20-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá so với giữa T10

5-7.000 40-170)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá so với cuối T10

1-6.000 (25-160)

2-5.000 (80-110)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (20-80)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Tăng giá

4-6.000 (35-70)

 

 

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

3-10.000 (30-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi cỡ 30-40 con/kg giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái hiện đang thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Do nguồn cung cỡ 120 con/kg về lớn ở mức thấp nên một số thương lái đang chuyển sang thu mua cỡ nhỏ từ 130-150 con/kg, với giá phổ biến ở mức 86-90.000 đ/kg (ao bạt, màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ

30 con/kg

187-189

187-189

185-187

184-186

50 con/kg

144-145

143-145

140-143

140-143

80 con/kg

114-116

113-115

110-113

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ

30 con/kg

169-171

169-171

167-170

167-170

50 con/kg

132-134

130-132

128-130

128-130

80 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-108

100 con/kg

99-101

98-100

95-97

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Tăng giá cỡ 50-con/kg về nhỏ

30 con/kg

168-170

168-170

166-168

166-168

50 con/kg

129-131

127-129

124-126

124-126

80 con/kg

104-106

103-105

101-103

101-103

100 con/kg

90-92

88-90

87-89

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg nhìn chung giữ ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg tăng khoảng 3.000 đ/kg so với đầu tuần này khi một số thương lái tăng giá để thu mua tôm màu đẹp giao về các nhà máy gia công (làm hàng tôm hấp nguyên con/lột vỏ). Trong sáng 6/11, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg vẫn giữ ở mức 195.000 đ/kg (không kiểm màu) và 200-205.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 60 con/kg tăng nhẹ lên mức 140-145.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh ĐBSCL hiện cao hơn từ 2-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Giá cỡ 20-50 con/kg ổn định, cỡ 60-80 con/kg tăng nhẹ

Cỡ 20 con/kg

210-220

210-220

210

210

Cỡ 30 con/kg

195

195

190-195

190-192

Cỡ 50 con/kg

145-148

145-148

143-145

143-145

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

4-5/11

1/11

31/10

Cỡ 60-80 con/kg tăng giá

Cỡ 50 con/kg

150-155

150-155

150

150

Cỡ 60 con/kg

140-145

140

135-138

135-138

Cỡ 70 con/kg

128-130

125-128

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 611:

Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định, tuy nhiên một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1-20.000 đ/kg giá các cỡ 40 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này ở mức thấp sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi tôm sú oxy cỡ lớn tăng khoảng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung sụt giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 6/11, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 8 tấn/ngày, giảm 4-5 tấn so với mức 12-13 tấn/ngày đầu tuần này. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng có xu hướng chậm lại.

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá tôm các cỡ 40 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này khan hiếm, trong khi các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh tăng 1.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30-40 con/kg; trong khi đó nhà máy Nam Kinh tăng mạnh hơn ở mức 5-20.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-30 con/kg sau khi giữ giá không đổi từ giữa tháng 10. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) điều chỉnh giá tăng 10.000 đ/kg giá tôm cỡ 40 con/kg để hút hàng. Giá tôm cỡ 30-32 con/kg tại nhà máy ở mức 179.000 đ/kg, giá tôm cỡ 37-40 con/kg ở mức 168.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-6/11

31/10-1/11

28-30/10

26-27/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

1-7.000 (27-74)

2-5.000 (27-64)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (11-22)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

10.000 (37), 10.000 (32)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

1.000 (30-40)3-5.000 (50-70)

3.000 (35-40), 5-8.000 (70-80)

29/10 1.000 (cỡ 40)

30/10 1-2.000 (cỡ 30-40), 2-12.000 (70-80)

26/10 2-10.000 (40-90)

28/102-6.000 (40-50)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

2.000 (20-80)

2.000 (20-80)

6-14.000 (5-25, 35-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (30-50)

 

Phú Cường (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái thu mua tôm sú ướp đá với giá đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-6/11

28-31/10

21-25/10

12-18/10

7-11/10

 

20 con/kg

180-182

180-182

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

145-147

145-147

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

128-130

128-130

125

125

125

50 con/kg

117-120

117-120

115-117

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm các cỡ 30-40 con/kg tăng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 200-220.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 155-160.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

6/11

1-5/11

28-31/10

21-25/10

18/10

 

20 con/kg

240-260

240-260

240-260

240-260

240-260

Tăng theo nhu cầu, kích cỡ

30 con/kg

200-220

200-210

200-210

200-210

200-210

40 con/kg

155-160

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 6/11/2024, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 10/2024. Trong số 57 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 8,8% với 5 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA còn bổ sung thêm 1 đơn hàng bị từ chối trong tháng 9/2024. Tuy nhiên, FDA đã xóa bỏ 3 đơn hàng của Ấn Độ bị từ chối trong tháng 1/2024.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 9-10/2024 đến từ Việt Nam (5 đơn hàng) và Bangladesh (1 đơn hàng).

+ Ngày 5/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 5 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

5/11

4/11

1/11

31/10

30/10

40 con/kg

195

195

195

195

195

50 con/kg

180

180

180

180

180

60 con/kg

155

155

155

155

155

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 748 VND)