Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/11/2024: Giao dịch tại các nhà máy ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảnh canh.

11:32 07/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế. Các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi tăng giá vào các ngày đầu tuần này (1-10.000 đ/kg). Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg tại ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung hạn chế sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 6-7/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua lai rai khoảng dưới 10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/11

2-6/11

31/10-1/11

28-30/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

1-7.000 (27-74)

2-5.000 (27-64)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-22)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

10.000 (37), 10.000 (32)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

1.000 (30-40)3-5.000 (50-70)

3.000 (35-40), 5-8.000 (70-80)

29/10 1.000 (cỡ 40)

30/10 1-2.000 (cỡ 30-40), 2-12.000 (70-80)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (20-80)

2.000 (20-80)

6-14.000 (5-25, 35-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (30-50)

 

Phú Cường (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1-7/11

28-31/10

21-25/10

12-18/10

7-11/10

 

20 con/kg

180-182

180-182

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

145-147

145-147

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

128-130

128-130

125

125

125

50 con/kg

117-120

117-120

115-117

115-117

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)