Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/11/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá để hút hàng cỡ 90 con/kg về nhỏ.

11:33 07/11/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/11:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, một số nhà máy có xu hướng hút hàng thêm các cỡ 120 con/kg về nhỏ do đó cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg.

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, nhà máy Châu Bá Thảo và Song Thư tăng giá từ 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 82-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76-82.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 120 con/kg về nhỏ, các nhà máy Quốc Thanh, Phát Hưng có nhu cầu mua hàng (lượng lai rai) do đó tăng giá 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 150 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 90-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/11

5-6/11

2-4/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (200-210)

1-2.000 (130-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (210-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-350)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (90-150)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 (90-170)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (A Kiệt: 50-150)

1-5.000 (A Tân: 40-70)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-120)

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (100-190); 6-15.000 (30-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (130-270)

4-5.000 (30-90); 2-4.000 (13-400)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-7.000 (20-200)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000 40-170)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (25-160)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-7.000 (45-120)

2-6.000 (20-80)

 

Phú Cường (thẻ ngâm)

Ổn định

4-6.000 (35-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Trong khi đó, một số thương lái chuyển sang thu mua cỡ 120 con/kg về nhỏ để giao hàng cho nhà máy gia công do đó đã tăng giá 1-2.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 150 con/kg tại đầm hiện dao động từ 97-90.000 đ/kg (ao bạt, màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg tạm thời ổn định

30 con/kg

187-189

187-189

187-189

185-187

50 con/kg

144-145

144-145

143-145

140-143

80 con/kg

114-116

114-116

113-115

110-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg tạm thời ổn định

30 con/kg

169-171

169-171

169-171

167-170

50 con/kg

132-134

132-134

130-132

128-130

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

106-108

100 con/kg

99-101

99-101

98-100

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/11

6/11

4-5/11

1/11

Cỡ 30-100 con/kg tạm thời ổn định

30 con/kg

168-170

168-170

168-170

166-168

50 con/kg

129-131

129-131

127-129

124-126

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

101-103

100 con/kg

90-92

90-92

88-90

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)