+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì ở mức thấp tương đương ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 40 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú tiếp tục đạt quanh mức 100 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Cà Mau như Cases, Minh Phú đã tăng giá tôm thẻ từ 1-6.000 đ/kg để thu hút các cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng có xu hướng giữ giá ổn định. Dự kiến, giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn sẽ tiếp tục ở mức cao trong thời gian tới do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế, đặc biệt với cỡ 30-50 con/kg.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với đầu tuần này. Trước đó (ngày 6/11), nhà máy Minh Phú cũng tăng giá 1-6.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 142-147.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng… tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136-166.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127-139.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giá tôm thẻ giữa các nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng vẫn có sự cạnh tranh mạnh với cỡ 50-60 con/kg, trong đó nhà máy Case, Minh Phú thu mua với giá cao hơn khoảng 1-6.000 đ/kg so với nhiều nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… và chỉ thấp hơn giá của nhà máy Stapimex, Khánh Sủng.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/11 |
5/11 |
2-4/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (55-70); ▼2-5.000 (35-50, 75-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (26-30) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (35-45, 60-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (20-150) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (20-120) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-250) |
▲1-3.000 (25-350) |
2/11▲1-2.000 (20-350) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (40-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 50 con/kg ở mức 144-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 129-134.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-101.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Trong khi đó, một số thương lái chuyển sang thu mua cỡ 120 con/kg về nhỏ để giao hàng cho nhà máy gia công do đó đã tăng giá 1-2.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 150 con/kg tại đầm hiện dao động từ 97-90.000 đ/kg (ao bạt, màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7/11 |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
Cỡ 30-100 con/kg tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
187-189 |
187-189 |
187-189 |
185-187 |
|
|
50 con/kg |
144-145 |
144-145 |
143-145 |
140-143 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
Cỡ 30-100 con/kg tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
169-171 |
169-171 |
169-171 |
167-170 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/11 |
6/11 |
4-5/11 |
1/11 |
Cỡ 30-100 con/kg tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
168-170 |
168-170 |
168-170 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
127-129 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
88-90 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)