+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định trong khi giá tôm oxy tăng từ 5-15.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 6-8/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua lai rai khoảng dưới 10 tấn/ngày.
Trong sáng 8/11, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua ổn định sau khi tăng giá vào các ngày đầu tuần này (4-6/11). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Minh Cường giữ giá trong 2 ngày gần đây sau khi tăng khá mạnh 10-30.000 đ/kg với tôm công nghiệp cỡ lớn do nguồn cung khan hiếm. Giá tại các nhà máy khác như Bạch Linh, Trang Khanh cũng ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152-170.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 155-160.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... tiếp tục giữ giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao. Giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
2-6/11 |
31/10-1/11 |
28-30/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (27-74) |
▲2-5.000 (27-64) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-22) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (37), ▼10.000 (32) |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-40) ▼3-5.000 (50-70) |
▲3.000 (35-40), ▼5-8.000 (70-80) |
29/10 ▲1.000 (cỡ 40) 30/10 ▲1-2.000 (cỡ 30-40), ▼2-12.000 (70-80) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
▼2.000 (20-80) |
▲6-14.000 (5-25, 35-80) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/11:▲15-30.000 (16-24) |
▬ |
▲5-10.000 (30-50) |
|
|
Phú Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (QC: 7-30; CN: 25-53) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục mua tôm sú ướp đá lai rai với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145-147.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 128-130.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-7/11 |
28-31/10 |
21-25/10 |
12-18/10 |
7-11/10 |
|
|
20 con/kg |
180-182 |
180-182 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125 |
125 |
125 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)